Các học thuyết nghiên cứu về đạo đức marketing

Một phần của tài liệu Hutech BAI GIANG DDTNXH (Trang 71 - 75)

3. Bảo mật mọi thông tin nội bộ FPTS và thông tin KH khi triển khai các dự án công nghệ thông tin. Không sử dụng các sản phẩm của dự

1.3. Các học thuyết về đạo đức marketing

1.3.2 Các học thuyết nghiên cứu về đạo đức marketing

• Hành vi đúng đắn là những hành vi mang lại tối đa tổng lợi ích hay nhiều điều tốt nhất cho một số lượng người lớn nhất

• Jeremy Bentham mô tả "lợi ích" là tất cả những gì làm hài lòng chúng ta xuất phát từ hành động, không gây ra tổn hại cho bất kì ai liên quan.

• Chủ nghĩa vị lợi là một hình thức khác của chủ nghĩa hệ quả/hệ quả luận (consequentialism): kết quả của mỗi hành động là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá sự đúng và sai của hành động đó.

• Chủ nghĩa vị lợi cho rằng lợi ích của tất cả mọi người là công bằng

• Quyết định nào là tốt nhất? có thực sự tốt nhất hay không? Các bên hữu quan phải chịu tổn thất?

• Xem xét lợi ích kinh tế họ theo đuổi cùng khái niệm công bằng.

1.3. Các học thuyết về đạo đức marketing

1.3.2 Các học thuyết nghiên cứu về đạo đức marketing

Chủ nghĩa đạo đức luận - Deontology

Đạo đức của một hành động nên dựa trên việc chính hành động đó là đúng hay không trong một chuỗi của các quy tắc, thay vì dựa trên hậu quả của hành động → hành động quan trọng hơn hậu quả.

Phụ thuộc vào các bộ quy tắc và chính sách được xác định trước khi các quyết định được vận hành trong môi trường kinh doanh. Các tiêu chí bao gồm các quy tắc nhất định phải tuân theo trong khi thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Công việc chi được coi là có đạo đức nếu các tiêu chi này được hoàn thành.

Có hay không các tiêu chuẩn đạo đức phổ quát? → Hạn chế?

1.3. Các học thuyết về đạo đức marketing

1.3.2 Các học thuyết nghiên cứu về đạo đức marketing

Lý thuyết Khế ước xã hội (Social Contract Theory)

• Bao gồm các nguyên tắc công bằng làm cơ sở để quản trị xã hội (John Rawls)

• Cùng thỏa thuận từ bỏ trạng thái tự nhiên để xây dựng cuộc sống cộng đồng.

• Các thành viên xã hội thống nhất các nguyên tắc để cùng chung sống với nhau

• DN phải tuân thủ luật pháp và các quy định của hợp đồng kinh doanh.

1.3. Các học thuyết về đạo đức marketing

• NQT mong có những quy tắc đạo đức để kiểm soát những giao dịch trên thị trường. Họ hình dung cộng đồng toàn cầu cùng nhau xây dựng một sự sắp xếp hợp lý hơn cho các vấn đề đạo đức trong đời sống kinh tế

• Con người nhận ra rằng sự phù hợp về đạo đức bị ràng buộc giống như cách kinh tế bị ràng buộc vào các quyết định của DN. Một danh sách của những quy tắc bất di bất dịch bao gồm: Nghĩa vụ tôn trọng phẩm giá của con người, các quyền cốt lõi của con người như tự do cá nhân, an toàn và hạnh phúc, quyền sở hữu tài sản,... Đối xử công bằng với những người có vị trí tương tự, tránh gây tổn hại không cần thiết cho người khác

1.3.2 Các học thuyết nghiên cứu về đạo đức marketing Chủ nghĩa đức hạnh luận - Virtue Ethics

• Đức hạnh là những hành vi, thói quen tốt.

• Tổ chức phải đào tạo nhà quản trị và toàn thể công ty có “đức hạnh” phù hợp.

• Đức hạnh được học tập thông qua hành động. Lãnh đạo cấp cao có vai trò như tấm gương phản chiếu hành vi đạo đức cho toàn thể nhân viên, điều này tạo ra nền văn hóa đạo đức của doanh nghiệp.

• Thừa hoặc thiếu của bất kỳ đức hạnh cơ bản nào cũng có thể gây ra vấn đề

• Một nhà quản trị marketing có đạo đức tìm kiếm sự cân bằng giữa những đặc tính vốn có của một nhà quản trị giỏi. Không nên quá chỉ huy để rồi trở nên độc đoán, nhưng cũng không quá đơn giản đề rồi mất đi vai trò lãnh đạo.

• Nhà lý luận cố gắng tìm kiếm những đặc tính hoàn hảo để tạo ra một DN “đức hạnh” → rất khó hoặc quá lý tưởng để theo đuổi. Mỗi DN có đặc trưng riêng, văn hóa quốc gia, tôn giáo, niềm tin, quan điểm riêng → một bản sắc “đức hạnh”

riêng và phù hợp được kiến tạo và áp dụng.

• Việc xây dựng nền văn hóa đạo đức đóng vai trò quan trọng để tạo ra hành vi quản lý phù hợp cho nhà quản trị.

1.3. Các học thuyết về đạo đức marketing

Applied - Có thể vận dụng được

Quy tắc vận dụng giống như trong thi hành luật pháp, kỹ thuật và y tế.

Lý luận đạo đức hoặc truyền thống tôn giáo, và được vận dụng cho từng vấn đề riêng biệt phạm vi phù hợp nhất định.

Vd: vận dụng những tiêu chuẩn đạo đức nhề nghiệp riêng dành cho nhà quản trị marketing, NV bán hàng, NV thiết kế, nhà quản trị bán lẻ.…

Abow the law - Đứng trên luật pháp

Đạo đức đứng trên luật pháp. Việc thi hành luật một cách chính xác giúp công ty tránh được các rắc rối về mặt pháp lý

Aspirational - Tham vọng

Đạo đức marketing nên được đặt lên hàng đầu khi thực hiện bất kỳ

quyết định narketing nào. Nhà quản trị cần làm tốt hơn vai trò của mình trong việc ra quyết định liên quan đến đạo đức marketing.

Một phần của tài liệu Hutech BAI GIANG DDTNXH (Trang 71 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(83 trang)