Chuẩn bị dịch chiết nước cho quá trình khử hóa

Một phần của tài liệu kl ngo nguyen phuong duy 071912h (Trang 43 - 49)

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. Quy trình nghiên cứu

2.3.1. Chuẩn bị, đánh giá ngoại quan nguyên liệu cho khử hóa

2.3.1.2. Chuẩn bị dịch chiết nước cho quá trình khử hóa

Thiết bị trích chiết:

1-Giá đỡ, 2-Sinh hàn cầu, 3- Nhiệt kế, 4-Bình cầu ba cổ, 5-Bể điều nhiệt, 6-Cá từ, 7-Bếp khuấy từ.

Hình 2.2: Hệ thống thiết bị chuẩn bị dịch chiết nước

Tiến trình thí nghiệm:

 Nguyên liệu được đem đi đo độ ẩm và xác định lượng nguyên liệu tươi cần để tiến hành thí nghiệm theo một khối lượng nguyên liệu tươi đã chọn.

 Cân lượng nguyên liệu tươi đã tính và đem đi thực hiện quá trình chiết bẳng nước theo sơ đồ hình 2.3. Nguyên liệu được cắt nhuyễn;

sau đó cho nước và cá từ vào bắt lên bếp đun; quá trình thực hiện theo thời gian đã chọn và tính từ thời điểm lúc nhiệt độ bắt đầu đạt theo yêu cầu; kế tiếp, gặn lọc thật kĩ không còn cặn trong dịch chiết; và cuối cùng chuẩn lại thể tích dịch theo nồng độ dịch chiết đã chọn.

Hình 2.3: Quy trình chuẩn bị dịch chiết nước Xử lý và đo ẩm

Cân

Đun, khuấy H2O ddw

Lọc và định mức

- Nhiệt độ = 60oC - Thời gian = 5 phút

Dịch chiết nước

Bã Nguyên liệu

2.3.2. Khảo sát quá trình khử hóa của dịch chiết nước Nguyên liệu: lá Sả.

Dụng cụ: bếp khuấy từ, bình cầu, cá từ, cân, phểu lọc, máy ly tâm, ống ly tâm, giấy lọc, ống đong, bình định mức, máy khuấy, máy đo quang phổ Vis.

Hóa chất: nước loại ion, dung dịch NH3, dung dịch AgNO3 . Tiến trình thí nghiệm:

 Chiết nguyên liệu lá Sả như phần trên đã trình bày.

 Khảo sát luân phiên lần lượt các điều kiện ảnh hưởng lên quá trình khử hóa tạo nano bạc AgNPs như: tỉ lệ F (mol NH3 và AgNO3), nhiệt độ phản ứng khử hóa t, thời gian phản ứng khử hóa T, tỉ lệ G (thể tích dịch chiết và dung dịch AgNO3).

 Các mẫu khảo sát được pha loãng sáu lần (tỉ lệ mẫu:nước là 1:5) và đem đo phổ sau khi phản ứng kết thúc.

 Ghi nhận kết quả và chọn ra các điều kiện tốt nhất để tiến hành các thí nghiệm phân lập ở phần kế tiếp.

Hình 2.4: Quy trình khảo sát các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình khử hóa

2.3.3. Xác định sơ bộ nhóm chất khử chính trong dịch chiết nước Nguyên liệu: lá Sả.

Dụng cụ: bếp khuấy từ, bình cầu, cá từ, cân, phểu lọc, máy ly tâm, ống ly tâm, giấy lọc, ống đong, bình định mức, phễu chiết.

Hóa chất: nước hai lần loại ion, dietyl ete, etyl acetate, dịch gelatin.

Tiến trình thí nghiệm:

 Chiết và phân lập dịch chiết lá Sả đang khảo sát theo như hình 2.5 ở bên dưới. Sau khi cô quay xong, hòa tan lại vào nước và định mức lại các loại dịch chiết đúng thể tích ban đầu.

 Thực hiện thí nghiệm hóa phân tích sơ bộ thực vật, xác định sự có mặt các nhóm chất có trong các dịch phân lập.

 Khảo sát khả năng khử hóa của từng dịch chiết ban đầu và cả dịch phân lập từ dịch chiết nước lá Sả lên quá trình khử hóa tạo AgNPs theo các điều kiện phản ứng khử hóa của dịch chiết nước ban đầu.

Khử hóa tạo AgNPs

AgNO3 1.10-3M H2O (ddw)

Dung dịch AgNPs

(F, t , T ,G)

Đánh giá

Chọn điều kiện khử hóa tốt nhất

max (nm)

Amax (a.u)

(1)

(2) (3)

Dịch chiết nước (2% NLQK)

 Các mẫu khảo sát được pha loãng và đo phổ Vis liền sau khi phản ứng.

 Ghi nhận kết quả và xác định nhóm phân lập nào có khả năng khử hóa ion bạc.

Hình 2.5: Quy trình phân lập dịch chiết nước lá Sả

2.3.4. Đánh giá tính chất sản phẩm AgNPs tương ứng với hệ khử hóa dịch chiết nước lá Sả

Nguyên liệu: lá Sả.

Dụng cụ: máy khuấy, máy đo quang phổ Vis.

Hóa chất: nước loại ion, dung dịch AgNO3

Tiến trình thí nghiệm:

Dịch chiết nước (V mL)

Chiết (Et)2O

Khử hóa tạo AgNPs (D0)

Dịch (Et)2O Dịch nước 1

Khử hóa tạo AgNPs (D1) Định mức V mL

Chiết EtOAc

Cô quay

Định mức V mL

Khử hóa tạo AgNPs

(D3) Dịch EtOAc

Cô quay

Định mức V mL

Khử hóa tạo AgNPs (D4)

Dịch nước 2

Khử hóa tạo AgNPs (D2)

Định mức VmL

Tạo tủa gelatin tannat (nếu có)

Gelatin

Lọc

Định mức V mL

Khử hóa tạo AgNPs (D5)

Tủa

 Thực hiện phản ứng ở các điều kiện đã tiến hành khảo sát và chọn, với tỉ lệ dịch chiết nước và dung dịch AgNO3 và thời gian bắt đầu ổn định lên quá trình khử hóa tạo AgNPs.

 Các mẫu sau khi được thực hiện phản ứng, tiến hành xác định tính chất đặc trưng của sản phẩm bằng các phương pháp đo phổ Vis, phổ XRD, chụp TEM và thử khả năng kháng vi khuẩn, vi nấm.

 Ghi nhận kết quả và kết luận.

Một phần của tài liệu kl ngo nguyen phuong duy 071912h (Trang 43 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(84 trang)