2.7 QUY MÔ THOÁT NƯỚC KHU DÂN CƯ
2.7.2 Thành ph ần tính chất nước thải
Bảng 2.2: Lượng chất bẩn một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước
Các chất Giá trị, g/ng.ngày
Chất rắn lơ lửng (SS) 60-65
BOD5 của nước thải chưa lắng 65 BOD5 của nước thải đã lắng 30-35
N-NH4 7
PO43- 1,7
Clorua (Cl-) 10
Chất hoạt động bề mặt 2 ÷ 2,5
(Nguồn Trần Đức Hạ -Xử lý nước thải đô thị - Trang 9) Xác định nồng độ chất ô nhiễm dựa vào công thức
Csh
Trong đó:
= 𝑛𝑛 × 1000
𝑞𝑞𝑡𝑡𝑐𝑐 = 60 × 1000
150 = 400 mg/l ( CT trang 102 – sách Xử Lý Nước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp – Ts. Lâm Minh Triết )
n : tải lượng chất ô nhiễm của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm lấy theo bảng 3.1 trên.
Qtc : tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước, qtc
Áp dụng công thức tính được các chất ô nhiễm còn lại, được bảng 2.3 như sau
= 150 l/người.ngày
Bảng 2.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa qua xử lý
Các chất Nồng độ chất bẩn
( mg/l)
18
Chất rắn lơ lửng (SS) 400 – 434
BOD5 của nước thải chưa lắng 434 BOD5 của nước thải đã lắng 200 – 234
N-NH4 46.67
PO43- 11.3
Clorua (Cl-) 66.67
Chất hoạt động bề mặt 13.33 – 16.67
Khu tái định cư được xây dựng hoàn chỉnh các bể tự hoại 3 ngăn, nước thải được xử lí sơ bộ tại các bể tự hoại 3 ngăn này. Do vậy, nồng độ bẩn của nước thải được tính như sao:
• Với hiệu suất xử lí của bể tự hoại 3 ngăn như sau:
− Hiệu quả khử BOD5
− Hiệu quả lắng cặn trong bể tự hoại từ 40 ÷ 60% (trang 110 Xử lí nước thải đô thị- Trần Đức Hạ), chọn hiệu quả đạt 50%
khoảng 40 ÷ 60%, chọn hiệu quả đạt 40%
− Sau khi xử lí sinh học bình thư ờng, 30 ÷ 40% lượng Nito và khoảng 30% lượng Photpho được khử, vậy lượng Nito còn lại là 32.67 mg/l và lượng Photpho còn lại là 7.91mg/l. Ngoài ra, một lượng dầu mỡ trong nước sinh hoạt cũng bị phân hủy bởi các vi khuẩn kị khí, cho nên nước thải đầu vào hệ thống xử lí, hàm lượng dầu mỡ rất thấp.
• Vì vậy, hàm lượng các chất bẩn trong nước thải sau khi được xử lí sơ bộ bằng bể tự hoại như sau (lấy nồng độ dao động lớn nhất để tính toán):
Bảng 2.4: Nồng độ chất ô nhiễm khu dân cư cần xử lý
STT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị ô nhiễm
1 pH - 6.8
2 BOD5 mg/l 260
3 SS mg/l 217
19
4 N – NH4+ mg/l 32.67
5 PO43- mg/l 7.91
6 Tổng Coliform MNP/100ml 107
Nguồn tiếp nhận nước thải và mức độ cần thiết xử lý
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý được thải trực tiếp ra sông Tiền chất lượng nước hoàn toàn đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008, loại A2
− Mực nước cao nhất: + 2,3 m
), được sử dụng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt chảy qua với chế độ thủy triều bán nhật với các đặc trưng thủy văn như sau:
− Mực nước thấp nhất: - 0,8 m
− Lưu lượng nước trung bình: 11.500 m3
− Lưu lượng nước nhỏ nhất: 2.000 m /s
3
− Lưu lượng nước lớn nhất: 41.504 m /s
3
− Nhiệt độ trung bình của nước sông là: t = 27.8 /s
0
− Hàm lượng chất kiềm 48 mgCaCO
C
3
− Hàm lượng cặn 21 mg/l
/l
− Hàm lượng sắt 1.33 mg/l
− BOD5
− COD 24 mg/l
7 mg/l
− Cloform tổng 4300 MPN/100ml
( Số liệu tham khảo của trung tâm kỹ thuật môi trường- CEE tại cầu Đúc – TP.cao Lãnh )
20
• Tính toán nồng độ tối đa cho phép của nước thải sinh hoạt khi xả vào nguồn tiếp nhận:
Cmax Trong đó:
= K*C
Cmax
C :giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm quy định tại bảng 1 mục 2.2 trong QCVN 14-2008.
: nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận tính bằng (mg/l).
K : hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở, dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư quy định tại mục 2.3 trong QCVN 14-2008.
Qui định về nồng tối đa cho phép của các thông số trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận sông Tiền (nguồn loại A) như sau: dựa vào quy chuẩn 14 – 2008 chọn ra hệ số K = 1 ứng với khu chung cư, khu dân cư với 50 hộ trở lên.
Bảng 2.5: Nồng độ tối da cho phép của các thông số trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn tiếp nhận loại A đạt QCVN 14 – 2008 / BTNMT
Thứ
tự Thông số Đơn vị Giá trị
1 pH − 5 – 9
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50
3 BOD5 mg/l 30
6 N – NH4+ mg/l 5
7 N – NO3- mg/l 30
8 Dầu mỡ thực vật, động vật mg/l 10
9 Tổng các chất hoạt động bề
mặt mg/l 5
21
10 P – PO43- mg/l 6
11 Tổng colifom MPN/100ml 3000
So sánh về nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải với nồng độ tối đa cho phép khi thải vào nguồn tiếp nhận sông Tiền
Bảng 2.6: Bảng so sánh mức độ cần thiết xử lí
STT Thông số Đơn vị
Giá trị ô nhiễm cần xử
lý
Giá trị ô nhiễm cho phép QCVN14 – 2008/BTNMT
(%) xử lý
1 Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS) mg/l 217 50 76.96
2 BOD5 mg/l 260 30 88.46
3 N-NH4 32.67 5 84.7
4 Tổng colifom MPN/100ml 107 3000 99.97
Chứng tỏ trong nước thải sinh hoạt của khu dân cư có chứa chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ cao chưa xử lí mà thải trực tiếp ra sông làm thay đổi các tính chất vật lí, hóa lí và sinh học của nguồn nước, ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của sông. Cùng với sự có mặt của các vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh đe dọa đến tính an toàn vệ sinh nguồn nước. Vì vậy cần phải thiết kế xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh môi trường.
22
Chương 3