3.3 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
3.3.1 Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý
Dựa vào các yếu tố cơ bản sau có thể đề xuất ra công nghệ xử lý phù hợp cho khu vực tái định cư:
− Quy mô công suất của trạm xử lí: 1000 m3
− Thành phần và đặc tính của nước thải có nồng độ các chất ô nhiễm như chất lơ lửng, chất hữu cơ vượt giới hạn cho phép thải trực tiếp ra môi trường.
/ngđ
− Đặc điểm và thành phần tính chất của nguồn thải: nguồn thải bên ngoài là sông Tiền có thành phần tính chất nước thải là nguồn nước cấp so với QCVN 08:
2008, loại A2
− Mức độ cần thiết xử lý nước thải: so sánh nồng độ tính chất nước thải khu tái định cư so với nồng độ tối đa cho phép thải ra môi trường của QCVN 14: 2008 / BTNMT tùy thuộc vào đối tượng sử dụng nước.
.
− Yêu cầu chất lượng nước sau khi xả ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn loại A, QCVN 14: 2008 và TCVN 7957/2008
− Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thủy văn khu vực xây dựng trạm xử lý:
được dùng để thiết kế, tính toán cao trình lựa chọn công nghệ cho từng công trình đơn vị trong trạm xử lý phù hợp với từng địa chất thủy văn của khu vực và đảm bảo nước thải có thể tự chảy mà hạn chế sử dụng bơm.
32
− Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực cần xử lý:
xem xét khu vực cần xử lý có đủ điều kiện để sử dụng, vận hành, bảo dưỡng công nghệ được chọn để xử lý.
33 3.3.2 Phương án đề xuất công nghệ xử lý
3.3.2.1 Phương án 1
Nước thải tuần hoàn Nước thải tuần hoàn
Thổi khí Bùn tươi
Thổi khí
Dung dịch Clo
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ phương án 1 Hố thu
Bể lắng đứng I
Bể lọc sinh học ngập nước
Bể tiếp xúc
Sông Tiền Bể nén bùn
Máy ép bùn
Bể lắng đứng II
Sân phơi cát Giỏ lượt rác
Bể lắng cát
Bể điều hòa Nước thải
Ghi chú:
Đường nước thải Đường cặn/cát
Đường Bùn Đường thổi khí
Đường hóa chất Đường bùn tuần hoàn
34 3.3.2.2 Phương án 2
Nước thải tuần hoàn Nước thải tuần hoàn
Thổi khí
Bùn tươi
Thổi khí
Dung dịch Clo
Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ phương án 2 Giỏ lược rác
Hố thu
Bể lắng cát Sân phơi cát
Bể điều hòa Nước thải
Ghi chú:
Đường nước thải Đường cặn/cát
Đường Bùn Đường thổi khí
Đường hóa chất Đường bùn tuần hoàn
Bể lắng đứng I Mương oxy hóa
Bể lắng đứng II
Bể tiếp xúc
Sông Tiền Bể nén bùn
Máy ép bùn
35 3.3.2.3 Thuyết minh phương án
Phương án 1
Nước thải theo hệ thống thoát nước được dẫn vào giỏ lược rác đặt trong hố thu nước thải. Những vật có kích thước nh ỏ sẽ bị giữ lại ở gi ỏ lược rác và được thu gom thủ công. Nước thải sau khi đ i qua Giỏ Lược Rác sẽ được tập trung tại Hố Thu nước thải, tại đây nước thải được bơm đến Bể Lắng Cát Ngang bằng bơm có khả năng nghiền rác, nhằm bảo vệ thiết bị của các công trình phía sau và tránh tắc nghẽn hệ thống . Ở đây các tạp chất vô cơ không hòa tan như cát s ỏi, xỉ, và các vật liệu rắn khác, các vật liệu hữu cơ có kích thước lớn có vận tốc lắng lớn hơn tốc độ nước dâng đều được giữ lại trong bể. Cát lắng ở Bể Lắng Cát Ngang được thu gom về hố tập trung cát ở đầu bể bằng thiết bị cào cát cơ giới, từ đó thiết bị nâng thủy lực sẽ đưa hỗn hợp cát nước đến Sân Phơi Cát.
Nước từ Bể Lắng Cát sẽ được cho tự chảy xuống bể điều hòa. Ở Bể Điều Hòa nước sẽ được điều hòa về lưu lượng, trong bể dùng máy nén khí cung cấp lượng khí cần thiết để hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể Điều Hòa có chức năng điều hòa lưu lư ợng và nồng độ nước thải đầu vào trạm xử lý.
Nước thải từ bể Điều Hòa sau khi được ổn định về lưu lượng và nồng độ được bơm lên Bể Lắng Đứng I để loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước.. Ở đây, các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy, các chất có tỷ trọng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước và bùn cặn sẽ được xả ra bằng áp lực thủy tĩnh không nhỏ hơn 1.5 m cột nước. Bể Lắng I có thể loại bỏ được 50 – 60% các chất huyền phù và giảm bớt được 20 – 30% chất hữu cơ ô nhiễm ( tính bằng BOD5
Bể lọc sinh học ngập nước sử dụng vi sinh vật dính bám để khử các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy và một phần tổng hợp chất nitơ, photpho. Khí được cấp vào bể bằng máy nén khí và đi từ dưới lên cùng chiều với nước thải. Khi nước thải qua khối vật liệu lọc, BOD bị khử và NH
) với chi phí năng lượng không đáng kể. Nước thải sau khi qua Bể Lắng I được đưa sang Bể Lọc Sinh Học Ngập nước. Bùn tươi được đưa sang bể nén bùn.
4+ bị chuyển hoá thành NO3- trong lớp màng sinh vật. Nước đi từ
dưới lên chảy vào máng thu và được dẫn ra ngoài. Trong thời gian lọc đến thời gian sẽ bị giảm tốc độ thủy lực, gây tắc nghẽn do tổn thất trong lớp lọc vì vậy lúc này cần phải
36 rửa lọc bằng lớp nước rửa lọc trên Bể Lọc. Hỗn hợp bùn nước sau khi rửa được thu bằng giàn ống thu nước rửa lọc ở đáy bể. Ở dây không cần tuần hoàn lại bùn, toàn bộ bùn lắng được đưa vào bể nén bùn.
Toàn bộ bùn cặn sau khi được nén tại bể nén bùn để giảm lượng nước chứa trong bùn thì được đưa vào máy ép bùn làm khô bùn đến một độ ẩm nhất định. Bùn cặn sau đó được giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Màng sinh học trong bể lọc sinh học ngập nước sau một khoảng thời gian bị bóc ra trôi theo dòng nước thải vào máng thu đưa qua bể lắng II. Nước thải sau Bể lắng II vẫn còn một lượng vi khuẩn gây bệnh nên cần phải khử trùng bằng dung dịch Clo khoảng 30 phút và sau đó cho tự chảy vào nguồn tiếp nhận là sông Tiền. Do mục đích sử dụng nước của sông này là để cấp nước sinh hoạt nên chất lượng nước thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008.
Phương án 2
Ở phương án này tương tự như phương án trước chỉ khác ở giai đoạn xử lý sinh học và từ giai đoạn xử lý nước thải sau Bể lắng I. Nước thải ở phương án 2 sau khi qua Bể Điều Hòa được bơm lên Bể Lắng Đứng I để loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước. Ở đây, các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy, các chất có tỷ trọng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước và bùn cặn sẽ được xả ra bằng áp lực thủy tĩnh không nhỏ hơn 1.5 m cột nước. Bể Lắng I có thể loại bỏ được 50 – 60% các chất huyền phù và giảm bớt được 20 – 30% chất hữu cơ ô nhiễm ( tính bằng BOD5
Mương Oxy Hóa là một dạng cải tiến của Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh, gồm có 2 vùng: vùng hiếu khí diễn ra quá trình oxy hoá hiếu khí các chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính và nitrat hoá; vùng thiếu khí diễn ra quá trình hô hấp kỵ khí và khử nitrat. Vì vậy, trong mương sẽ loại bỏ được các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy ở trong nước và loại bỏ phần lớn tổng hàm lượng nitơ, photpho ra khỏi nước thải. Hỗn hợp bùn và nước thải được dẫn sang bể lắng II để lắng một lượng SS còn lại ở Mương Oxy Hóa.
) với chi phí năng lượng không đáng kể. Nước thải sau khi qua Bể Lắng I được đưa sang Mương Oxy Hóa, còn bùn tươi đưa vào Bể Nén Bùn.
Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong Mương Oxi Hoá giúp tăng hiệu suất xử lý, cần phải tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính từ Bể Lắng II về trước Mương Oxi Hoá,
37 lượng bùn hoạt tính dư được đưa vào Bể Nén Bùn. Khi bùn đã giảm một phần độ ẩm thì được dẫn vào Máy Ép Bùn để giảm thể tích và thuê công ty dịch vụ vận chuyển đi xử lý bùn tiếp theo. Nước thải từ Máy Ép Bùn và Bể Nén Bùn được vận chuyển tuần hoàn về Hố Thu nước thải.
Nước thải sau khi qua Bể Lắng II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã đảm bảo yêu cầu xử lý xong vẫn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn gây bệnh nên cần phải khử trùng trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Nước thải được dẫn vào bể tiếp xúc với dung dịch Clo khoảng 30 phút và sau đó tự chảy vào nguồn tiếp nhận là sông Tiền. Do mục đích sử dụng nước của sông này là để cấp nước sinh hoạt nên chất lượng nước thải đầu ra phải đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 14:2008.