Giới thiệu đầu cân K3HB_V 52

Một phần của tài liệu kl duong minh tuan 610297d (Trang 53 - 58)

Chương 2: TÌM HIỂU VỀ PLC – SEMENS. 12

III: Giới thiệu đầu cân K3HB_V 52

1. Cấu tạo:

Có chỉ thị dạng thanh, hiển thị 5 số.

Chức năng đặt thang đo, biến đổi tín hiệu vào thành giá trị hiển thị thích hợp.

K3HB có các chức năng sau đây: scaling, chon đầu ra so sánh, đầu ra tuyến tính, đầu ra BCD, đầu ra truyền thông (RS232, RS485, ModBus).

Ngoài ra, bộ K3HB có chức năng về Zero. Nghiã là bằng cách bật Zero lên ON, giá trị hiện tại được chỉnh về không mà các thông số cài đặt khác không đổi.

2. Nguyên tắc đấu nối:

Hình dáng mặt sau của đầu cân:

Cổng A1 và A2 được nối tới nguồn 220Vac nhằm cung cấp nguồn hoạt động cho đầu cân.

Cổng B5 có điện áp +10Vdc, cổng B6 có điện áp 0Vdc. Cả hai cổng này được nối tới 2 ngõ vào EXC + và EXC – của Loadcell nhằm cung cấp nguồn chuẩn cho Loadcell.

Cổng E6 đóng vai trò là COM, được nối tới ngõ ra SIG – của Loadcell.

K3HB - V

0V

1

0-20mA

C B

6

D E

+10V D 4

A A

B

COM 3

2

NC

5

C

Cổng E2 (A), E3(B), E4 (C), E5 (D) đóng vai trò ngõ tín hiệu vào từ, chúng được kết nối tới ngõ ra SIG + của Loadcell. Tầm điện áp được cho trong bảng sau:

3. Các nguyên tắc cân chỉnh thông số:

a. Trong mục Initial setting level L0 : sử dụng để chọn loại đầu vào và cân chỉnh đầu cân.

 : Chọn loại đầu vào.

Loại đầu vào được cho phép như bảng trên.

 : Chọn tần số 50Hz hoặc 60Hz.

 : Giá trị đầu vào 1.

 : Giá trị hiển thị 1.

 : Giá trị đầu vào 2.

Input type Range Set value

Measurement range

Input

impedance accuracy

Allowable instaneous overload(30)

K3HB_VLC Load Cell mV

A A cd 0.00 to 199.99mV

1 MΩ min

±0.1%rdg±1 digit max

±200V

B B cd 0.000 to 19.999mV ±0.1%rdg±

5 digit max

C C cd -

100.00to100.00mV

±0.1%rdg±

3 digit max

D D cd -

199.99to199.99mV

±0.1%rdg±

1 digit max

 : Giá trị hiển thị 2.

 : Vị trí dấu chấm thập phân.

 Tiến hành cân chỉnh:

 Đặt lại hay kiểm tra lại thông số . Trong TN này chọn ngõ vào B tức tầm điện áp 0.000 – 19.999mV.

 Xem lại màn hình cân hiển thị giá trị bao nhiêu (ta không quan tâm

dấu chấm thập phân) thì cài đặt giá trị này vào ( cũng không quan tâm

đến dấu chấm thập phân) . Sau khi cài đặt xong ta thoát ra màn hình cân . Màn hình sẽ hiển thị giá trị 0.

 Cài đặt bằng 000.00 ( nghĩa là hiển thị có 2 dấu chấm thập phân ). Hoặc chọn số dấu chấm thập phân theo yêu cầu .

 Đặt khối lượng chuẩn M kg lên cân ( M: thường chọn là khối lượng Max của hệ thống).Nếu khối lượng hiển thị nhỏ hơn M kg thì ta giảm thông số , còn nếu khối lượng hiển thị lớn hơn M kg thì ta tăng . Việc thay đổi chỉ dừng khi màn hình hiển thị đúng M kg.

 Sau khi cân chỉnh xong , bỏ khối lượng chuẩn M kg xuống và cho kiểm tra lại với các khối lượng trong dải từ 0 tới M kg để kiểm tra tính tuyến tính của giá trị ngõ ra ứng với ngõ vào.

 Trong trường hợp thông số bị thay đổi thì ta phải cân chỉnh lại cân .

b. Trong mục Linear output level L5 : cài đặt các thông số cho đầu ra tuyến tính

 : chọn đầu ra dòng ( 0 - 20mA hay 4 - 20mA ). Trong TN chọn 4 -20 mA

 : chọn đầu ra áp ( 0 - 5V , 1 - 5V hay 0 - 10V).

 : mức cao đầu ra tuyến tính. Trong TN chọn 5.00 (5Kg).

 : mức thấp đầu ra tuyến tính. Trong TN chọn 0.00 (0Kg).

Điều này có nghĩa là ứng với khối lượng đặt trên bàn cân 5 Kg thì tín hiệu ngõ ra của đầu cân là 20mA

c. Trong mục Display adjustment level L2: cài đặt hiển thị trên đầu cân .

 :bật hay tắt hiển thị giá trị so sánh đầu ra số ( ON- OFF).

 :chọn thời gian refresh màn hình ( OFF , 0.5s , 1s , 2s , 4s ).

 :chọn màu hiển thị (xanh- đỏ).

 :chọn giá trị hiển thị (PV , Max , Min).

 :chọn thời gian tự động trở về màn hình hiển thị ( 0 - 99s).

 :chọn kiểu hiển thị cho thanh Bar meter.

 :giá trị Max của thanh Bar Meter.

 :giá trị Min của thanh Bar Meter.

d. Trong mục Protect Level LP : cài đặt bảo vệ.

 : bảo vệ khi hoạt động.

 : bảo vệ mức cài đặt.

 : bảo vệ không thay đổi cài đặt( có 2 mức ON or OFF).

 : bảo vệ không chỉnh Zero ( có 2 mức ON or OFF) .

 : bảo vệ Max/Min.

Một phần của tài liệu kl duong minh tuan 610297d (Trang 53 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(84 trang)