Sau khi qua gia đoạn phân tích nhân tố, có 6 nhân tố được đưa vào kiểm định mô hình. Giá trị của từng nhân tố là giá trị trung bình của các biến quan sát thành phần thuộc nhân tố đó.Phân tích tương quan Pearson được sử dụng để xem xét sự phù hợp khi đưa các thành phần vào mô hình hồi quy. Kết quả của phân tích hồi quy sẽ được sử dụng để kiểm định các giả thuyết từ H1 đến H6.
4.6.1 Kiểm định hệ số tương quan
Kiểm định hệ số tương quan nhằm để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc. Nếu các biến có tương quan chặt thì phải lưu ý đến vấn đề đa cộng tuyến sau khi phân tích hồi quy
Theo ma trận tương quan thì các biến độc lập đều có tương quan với biến động lực làm việc với mức ý nghĩa 5% (Phụ lục B, 1.3)
4.6.2 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được thực hiện với 6 biến độc lập gồm: “Sự công nhận”,
“Mối quan hệ với đồng nghiệp và cơ hội phát triển”, “Chính sách của doanh nghiệp”, “Bản chất công việc”, “Mối quan hệ với cấp trên”, “Thăng tiến” và biến phụ thuộc “ Động lực làm việc”. Kết quả thống kê mô tả của các biến đưa vào phân tích hồi quy:
Bảng 4.10: Thống kê mô tả các biến trong mô hình điều chỉnh Descriptive Statistics
N Mean Std. Deviation
SUCONGNHAN 226 3.7885 .57291
MOIQUANHE 226 3.9535 .53390
MOIQUANHECAPTREN 226 3.8687 .66591
CHINHSACHDN 226 3.7865 .53442
BANCHAT 226 3.9543 .56862
SUTHANGTIEN 226 3.8245 .62710
Valid N (listwise) 226
Giá trị của các biến độc lập được tính trung bình dựa trên các biến quan sát thành phần của các biến độc lập đó. Giá trị của biến phụ thuộc là giá trị trung bình của các biến quan sát về động lực làm việc của nhân viên. Phân tích được thực hiện bằng phương pháp Enter. Các biến được đưa vào cùng một lúc để xem biến nào được chấp nhận. Kết quả phân tích hồi quy như sau
Bảng 4.11: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter Model Summary
Mod el R
R Square
Adjusted R Square
Std. Error of the Estimate
Change Statistics R Square
Change F
Change df1 df2
Sig. F Change 1 .868a .753 .746 .25430 .753 111.42
4 6 219 .000
49
Kết quả này cho thấy mô hình hồi quy đưa ra tương đối phù hợp với mức ý nghĩa 0.05. Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.746 có nghĩa là có khỏang 74.6% phương sai động lực làm việc được giải thích bởi 6 biến độc lập là: “Sự công nhận”(SUCONGNHAN), “Mối quan hệ với đồng nghiệp và cơ hội phát
Bảng 4.12 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter Coefficientsa
Model
Unstandardiz ed
Coefficients
Standar dized Coeffici ents
t Sig.
Correlations
Collinearity Statistics
B
Std.
Error Beta
Zero- order
Parti al Part
Toler ance VIF 1 (Constant) .839 .170 4.925 .000
SUCONGNH
AN .701 .039 .795 17.87
4 .000 .860 .770 .600 .570 1.754 MOIQUANHE .092 .040 .097 2.271 .024 .487 .152 .076 .619 1.616 MOIQUANHE
CAPTREN -.006 .029 -.008 -.210 .834 .353 -.014 -.007 .746 1.341 CHINHSACH
DN .077 .039 .082 1.966 .041 .541 .132 .066 .652 1.534 BANCHAT -.026 .035 -.029 -.749 .454 .334 -.051 -.025 .729 1.371 SUTHANGTI
EN -.040 .029 -.049 -
1.368 .173 .184 -.092 -.046 .866 1.154 Dependent Variable:
ĐỘNGLUC
triển”(MOIQUANHE), “Chính sách của doanh nghiệp”(CHINHSACHDN), “Bản
chất công việc”(BANCHAT), “Mối quan hệ với cấp
trên”(MOIQUANHECAPTREN), “Thăng tiến”(THANGTIEN). Mô hình hồi quy không có hiện tượng đa cộng tuyến, tất cả các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2.
Yếu tố “Mối quan hệ với cấp trên”, “Bản chất công việc”, “Phát triển nghề nghiệp” có mức ý nghĩa lớn hơn 0.05 nên ta loại 3 biến này. Kết quả hồi quy sau khi loại biến:
Bảng 4.13 Mô hình tóm tắt sử dụng phương phát Enter sau khi loại biến
Model Summaryb
Model R
R Square
Adjusted R Square
Std. Error of the Estimate
Change Statistics R Square Change
F
Change df1 df2
Sig. F Change 1 .866a .750 .746 .25435 .750 221.736 3 222 .000 a. Predictors: (Constant), CHINHSACHDN,
MOIQUANHE, SUCONGNHAN Dependent Variable: ĐỘNGLUC
Bảng 4.14: Kết quả hồi quy bằng phương pháp Enter sau khi loại biến
Ta có R2 hiệu chỉnh =0.750 có nghĩa là có 75% phương sai của sự thỏa mãn được giải thích bởi 3 biến độc lập: sự công nhận, mối quan hệ với đồng nghiệp và cơ hội phát triển, chính sách của doanh nghiệp. Mô hình hồi quy không có hiện tượng đa cộng tuyến vì tất cả các hệ số VIF đều nhỏ hơn 2.
Để xác định biến độc lập nào có tác động quan trọng hơn đối với biến phụ thuộc ta dùng hệ số tương quan riêng phần (Partial). Kết quả hồi quy cho thấy thành phần Sự công nhận có ảnh hưởng quan trọng nhất đối với động lực là việc của nhân viên (Partial = 0.771), kế đến là thành phần mối quan hệ với đồng nghiệp (Partial = 0.136), cuối cùng là thành phần Chính sách doanh nghiệp (Partial = 0.117)
Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa Động lực làm việc của nhân viên trong tổ chức (ĐL) với các biến độc lập bao gồm: “Sự công nhận”, “Mối quan Model
Unstandard ized
Coefficient s
Standardized Coefficients
t Sig.
Correlations
Collinearity Statistics
B
Std.
Error Beta
Zero- order
Partia l Part
Tolera nce VIF 1 (Constant) .704 .151 4.675 .000
SUCONGNH
AN .689 .038 .781 18.059 .000 .860 .771 .606 .602 1.661 MOIQUANH
E .075 .037 .080 2.043 .042 .487 .136 .069 .744 1.345 CHINHSAC
HDN .068 .039 .072 1.749 .049 .541 .117 .059 .668 1.497
hệ với đồng nghiệp và cơ hội phát triển”, “Chính sách của doanh nghiệp”được thể hiện qua biểu thức sau:
Tạo động lực = 0.704 + 0.689* sự công nhận + 0.075*mối quan hệ đồng nghiệp và cơ hội phát triển + 0.068* chính sách doanh nghiệp.