Chưoìig 3 TRANSISTOR LƯỠNG cục - BJT
3.7.1. Xác định chân cực BJT theo datasheets và chuẩn TO
Cách thông dụng đổ xác định các chân cực cùa BJT là tra cứu datasheets cua linh kiện từ các hãng sản xuất cung cấp.
Cách thứ hai là dựa theo chuẩn đóng vỏ TO đổ biết sơ dồ bố t.í các chân BJT. Trên hình 3.32 là sơ đồ chân một số chuẩn thông dụng.
Ilình 3.32. Chuẩn TO của BJT 3.7.2. Xác định châncực BJT bằng cách đo 3.7.2.1. Phương pháp
Transistor là linh kiện có hai tiếp giáp PN tương đương như hai diode ghép ngược nhau, do vậy có thê dùng phép đo điện trở đế xác định chiêu phân cực cùa các tiếp giáp, từ kết quà đo diện trở các tiếp giáp và cực tính cúa đồng hồ có thế dễ dàng xác định được loại transistor PNP hoặc NPN và sau đó xác định các chân cực của transistor cũng như biết được chất lượng cùa chúng.
3.7.2.2. Thao tác đo
Thao tác 1. Xác định chân B (Base)
Đùng ôm kế để ở thang do xl lần lượt đo thuận, đo nghịch cùa tùng cặp chân (hình 3.33).
Nếu đo đến cặp chân nào mà cà hai lần do thuận và nghịch kim dồng hồ đều không lên (điện trở lớn bằng vô cùng) thì chân còn lại là chân B.
152 Linh kiện điện tử
Do thuận, đo nghịch giữa hai chán kim không lên
Hình3.33. Đo thuận, đo nghịch giữa hai chân kim không lên Thao tác 2. Xác định transistor thuộc PNP hay NPN
Đe xác định loại transistor ta đặt que đen của ôm kế vào chân B vừa xác định trong thao tác 1, que đỏ vào một trong hai chân còn lại.
Nếu kim đồng hồ lên, tiếp giáp PN phân cực thuận nên transistor thuộc loại NPN (hình 3.34, a).
Ngược lại, nếu kim đồng hồ không lên, tièp giáp P-N phân cực ngược, transistor thuộc loại PNP (hình 3.34, b).
Linh kiện điện từ 153
Hình 3.34. Xác định transistor thuộc PNP hay NPN Thao tác 3. Xác định các chân E và c
Theo cấu tạo, tiếp giáp bán dẫn B-C chịu áp ngược cao (thường trên 60 V), trong khi đó tiếp giáp B-E chi chịu áp ngược thấp (thường khoảng 9V). Do vậy có the sử dụng thang đo ohm RxlOK. để lấy nguồn áp tống 12V từ hai nguồn pin mắc nối tiếp ở thang đo này (pin 9 V + pin 3 V) đê phân cực cho các tiỗp giáp nói trên, từ đó có the xác định được các chân cực c và E (hình 3.35).
154 Linh kiện diện tử
K.hi đo nghịch trên tiếp giáp B-C kim sè không lên vì áp nghịch lớn, ngược Ịại khi do nghịch trôn tiêp giáp B-E kim sẽ lên ỵì áp nghịch 12 V dã có thồ dành thủng tiếp giáp theo chiều N-P. Qua dấu hiệu này dề dàng xác dịnh dược chân c và chân E đối với mồi loại transistor NPN và PNP.
3.7.2.3. Xác định độ lợi dòng fỉ của transistor
Trên VOM còn có thang đo hệ số khuếch đại dòng p cùa transistor, Cách đo như sau:
Chọn thang do ohm RxlO, chập hai dậy đo, chình kim VC zero, Tùy thuộc loại transistor đã kiêm tra ở trên mà cắm vào dủng các chân c, B, E của ba lồ cắm NPN hoặc PNP trên máy do. Quan sát kim chi thị của đồng hồ quay lên, dọc kết quá độ lợi dòng trên thang dộ LV (hfe).
Linh kiện điện từ 155 CÂU HỞI VÀ BÀI TẠP CHƯƠNG 3
1. Phân loại, cấu tạo, ký hiệu trasnsistor a. Phân loại transistor
b. Mô tả cấu tạo, sơ đồ tương đương và ký hiệu BJT 2. Nguyên lí hoạt dộng cùa BJT
a. Mô tả nguycn lý hoạt động của BJT b. Các phương trình cơ bản
3. Phân cực và các chế độ làm việc của BJT a. Phân cực là gì
b. Các chế độ làm việc của BJT, sơ đồ tương đương c. Các sơ đồ phân cực cho BJT
4. Các kiểu mắc cơ bàn và họ đặc tuyến cùa BJT a. Sơ đồ mac CE
b. Sơ dồ mắc CB c. Sơ đồ mắc CC
5. Các thông sổ kỹ thuật của BJT. Tra cứu datasheets của transistor 2SC18I5 và ghi lại các thông sổ kỹ thuật của linh kiện
6. Kỹ thuật phân cực BJT, tính toán các thông số tình của sơ dồ, viết phương trình và vẽ đồ thị đường tài DC, xác định tọa độ diem phân cực tĩnh Q.
7. Cho sơ đồ mạch phân cực dùng hai nguồn như hình B3.7.
Trong đó transistor Si có Vy=0,7V; 0=100; Re = IkQ, Rb = 50 kíì, Vbb = 3,7V, Vcc =12V. Hãy xác định tọa dộ diêm phân cực tĩnh Q, viết phương trình và vẽ đồ thị đường tái tĩnh DCLL.
8. Cho sơ dồ mạch phân cực dùng hai nguồn như hình B3.8.
Trong đó transistor Si có Vy=0,7V; 0=100; Re = IkQ, Rị. = IkQ, Rb = 50 kíì, Vbb = 6V, Vec =15V. Hãy xậc định tọa dộ điềm phân cực tĩnh Q, viết phương trinh và vẽ đồ thị đường tài tĩnh DCLL.
156 Linh kiện điện tử
9. Cho sơ đồ mạch phân cực kiểu nguồn dòng cố định như hình B3.9.
Trong đó transistor Si có Vy=0,7V; p= 150.
a. Hãy xác định tọa độ điểm phân cực tĩnh Q,
b. Viết phương trình, vẽ đồ thị đường tải tĩnh DCLL.
Hình B3.9 Hình B3.10
10. Cho sơ đồ mạch phân cực dùng cầu phân áp như hình B3.10.
Trong đó transistor Si có Vy=0,7V; p=100.
a. Xác định tọa độ điếm phân cực tĩnh Q.
b. Viết phương trình, vẽ đồ thị đường tải tĩnh DCLL
11. Cho mạch khuếch dại CE như hỉnh B3.11. Vẽ mạch tương đương xoay chiều tần thấp và nêu các tinh chất của mạch.
Linh kiện điện tử 15 7
Hình B3.ll
12. Vẽ mạch tương đương xoay chiều tần thấp và nêu các tính chất của mạch khuếch đại cc trên hình B3.12
Hình B3.Ì2
13. Cho mạch khuếch đại CB như hình B3.13. Vẽ mạch tương đương xoay chiều tần thấp và nêu các tính chat cùa mạch.
Hình B3.13 14. Cho mạch khuếch đại CE như hình vẽ B3.14, a.