116 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
Chương 2. Chương 2. NỘI DUNG XÂY DỰNG VĂN HÓA QUẦN LÝ 119
trung, thay đổi một số thể lệ, qui định,... Kết quá là họ lại xây dựng và duy trì văn hóa quản lý thích ứng với những thay đổi nảy. Nhưng dù sao, khi nghiên cứu, vẫn cần tách hai quá trình này ra dé phân biệt các nhân tố tác động và kết quả sử dụng các nhân tố đó trong quá trình xây dựng và duy trì văn hóa quản lý của tổ chức. Chúng ta có thể tham
khảo hai quá trình này được thể hiện trong hình đưới đây.
Tha hut, Iva chon
$0ì i0) 0 0c )I lÀ)5111U/851)1ỀD)10
Nhãn sự miời
Gia in mue tiéa, gid dink
bạn đầu -- Văn hỗa quản lý
Sự lãnh đạo
NY Ce) mur cas TỦ
- Sử mệnh
“Triết ly quan ly -TAm nhin chién lược
-Giả trị cốt lối
~-Logo, khẩu hiện, nghỉ lẽ, hành vị...
Hé.théng khen HD 00g
Xây dựng văn hóa Duy trì văn hóa
Hình 2.3. Quá trình xây dựng và duy trì văn hóa quán lý”
Trước hệt, để làm rõ các bước cân thực hiện trong quá trình xây dựng văn hóa quản lý, cân làm rõ các nội dung cụ thê của các bước.
Bước 1: Xác định giá trị, niêm tin của người sáng lập: x
Trong văn hóa của mỗi tổ chức, đặc biệt là trong những năm đầu
tiên, văn hóa chịu sự chỉ phối mạnh mẽ bởi đặc điểm cá nhân, xuất
thân, và các giá trị của người sáng lập, cũng như viễn cảnh tương lai của họ về tổ chức. Nhà sáng lập sẽ có ba cách tác động: 1) Tuyển dụng và giữ lại những lao động có khả năng tư duy và cảm nhận giống họ;
ii) Truyền bá và tương tác với nhân viên theo cảm nghĩ và cảm nhận của họ; iii) Khuyến khích nhân viên đồng cảm và dần hình thành niềm
1 https://growthorientedsustainableentrepreneurship.files.wordpress.com201607oc-carpenter- chapter-on-organizational-culture.pdf (có chỉnh sửa)
120 | GIÁO TRÌNH VĂN HOA VA BAO BUC QUAN LY
tin, giá trị và nhận định của mình, phù hợp với các giá trị ma nha quản lý mong muốn.
Nhà quản lý, người sáng lập cần phải hiểu hơn ai hết giá trị và niềm tin nào sẽ đem lại thành công cho tổ chức. Ở những tô chức, có những người đồng sáng lập, cần có sự thống nhất giữa những người sang lập về các giá trị và niềm tin vào sự nghiệp mà họ sẽ theo đuổi.
Đối với những tổ chức được hình thành từ những tổ chức khác,
không phụ thuộc các cá nhân người sáng lập, các giá trị và niềm tin đã được xác định và cần làm cho chúng trở thành các giá trị của chính những người quản lý, lãnh đạo của tổ chức này, rồi sau đó mới phố biến cho mọi nhân viên trong tô chức.
Bước 2: Tạo ra các tác nhân thay đổi lỗi ứng xử của mọi thành viên
Từ giá trị, niềm tin đã được xác lập, nhà quản lý cần có những biện pháp để tạo ra tác nhân thay đổi lối ứng xử của mọi thành viên trong tô chức, trong tất cả các quan hệ quản lý. Điều đó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: ù) Hành động của lónh đạo; ii) Tầm nhỡn, mục đớch
và chiến lược; 11) Cơ cầu tổ chức; 1v) Nguồn lực; v) Bối cảnh cạnh tranh. Nhà quản lý cần biết rõ ý nghĩa thực sự của các tác nhân này và biết cách để có thể kiểm soát được các tác động từ các tác nhân; trong nhiều trường hợp, cần tạo ra những điều kiện cần thiết cho các tác nhân quan trọng phát huy hết sức mạnh của mình. Sự phối hợp hoạt động của các tác nhân sao cho có kết quả phụ thuộc rất † nhiều vào nghệ thuật quản lý của nhà quản lý.
Bước 3: Xác định và phô biên những nội dung của văn hóa quản lý
Bao gôm các quá trình thực hiện một chuỗi các vân đê cụ thê sau đây:
- Xác định sự mệnh của tô chức: Mỗi một tô chức ra đời đêu mang một sứ mệnh. Sứ mệnh của tô chức trả lời cho câu hỏi: Tại sao
Chương 2. NỘI DUNG XÂY DỰNG VĂN HÓA QUẦN LÝ 121
ta lập tổ chức? Mục đích lâu dài của tô chức là gì? Tổ chức làm gì để
tồn tại và phát triển? Khi sứ mệnh của tổ chức được tuyên bố rõ ràng, các thành viên sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định sẽ làm gì và
làm như thế nào để tổ chức luôn luôn đi đúng hướng và thực hiện được sứ mệnh của mình. Khi nhân viên hiểu biết về sứ mệnh của tô
chức, họ sẽ tin tưởng hơn vào con đường đã lựa chọn, mà mình đang đồng hành cùng tổ chức, thấy rõ ý nghĩa của công việc mình đang thực hiện. Do vậy, chỉ có sử mệnh rõ ràng, vì mục đích lớn lao, lâu dài, vì lợi ích chung của mọi thành viên, thì tô chức mới phát triển lâu
đài và vượt qua được các thách thức, khó khăn, đi đến thành công.
- Xác định tầm nhìn mang tính chiến lược: Tầm nhìn được hiểu như một hành động dự báo những gì sẽ xảy ra trong tương lai. Tầm nhìn chỉ ra phương hướng rõ ràng cho một tô chức. Tầm nhìn là bức tranh lý tưởng về tô chức trong tương lai. Thông thường, tầm nhìn gắn
với khoảng thời gian tương đối dài trong tương lai, như 10 đến 20 năm
sau hoặc lâu hơn nữa. Tầm nhìn của các nhà quản lý, lãnh đạo cấp cao
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả chủ quan lẫn khách quan. Xác định tằm
nhìn đúng có vai trò quan trọng trong quả trình quản lý, điều hành tổ chức, cũng như ứng phó với các biến đổi trong tương lai. Nếu như sứ mệnh trả lời câu hỏi: Tổ chức làm gi?, thi tầm nhìn lại trả lời câu hỏi:
Tổ chức sẽ đạt được gì? Sẽ đi đến đâu? Có thể đi đến đó không?
- Xác định giá trị cốt lõi của tổ chức: Giá trị cốt lõi là những giá
trị căn bán nhất của tổ chức, không thay đổi theo thời gian, mà các nhà quản lý phải phố biến đến toàn thể thành viên và cùng nhau thực hiện
đến cùng. Nhiều tổ chức có bảng giá trị cốt lõi khá đài, chỉ thể hiện
các mong muốn tốt đẹp của lãnh đạo, mà không thể hiện cái đã hình thành, ăn sâu trong mỗi thành viên của tô chức, đã được tôi luyện và giữ vững qua thử thách trong thời gian khá dài. Giá trị được thé hiện rõ nhất thông qua các giai thoại về sự ra đời và trưởng thành của tô chức, gắn liền với những người sáng lập tổ chức. Giá trị cốt lõi nhiều
khi ấn dưới các giá trị mặc nhiên, không cần tuyên bế thành văn,
122 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ
khẳng định cái cần có không thể thiếu được của tô chức, của người quan lý. Ví dụ, các giá trị mặc nhiên của một làng, trong truyền thống ứng xử, trong phong tục, tập quán. Các công ty lớn ngày nay đều xác định rõ các giá trị cốt lõi của công ty. Các chính phủ ngày nay cũng tuyên bố rõ ràng những giá trị cốt lõi như chính phủ phục vụ dân,
hành động, giải trình, kiến tạo.
- Xác định các biểu trưng như khẩu hiệu, logo, nghỉ lễ, qui tắc
ứng xử,...: Khâu hiệu là những câu nói cô đọng, thể hiện một phần
triết lý và giá trị của tố chức. Logo thường thể hiện sứ mệnh, tầm nhìn va gia tri cốt lõi của tổ chức. Khẩu hiệu, logo không chỉ được treo, dán
khắp nơi, mà cần phải được phô biến sâu rộng, để ăn sâu vào tiềm
thức mợi người. Khẩu hiệu là kim chỉ nam để định hướng và nhắc nhở hành vi của các thành viên tổ chức, cũng như thu hút khách hàng.
Khẩu hiệu, logo còn phải độc đáo và khác biệt. Ngày nay, các nhà quản lý rất chú trọng đến việc sử dụng các khẩu hiệu, logo trong quá
trình quản lý. Điều đó không chỉ là biểu hiện hình thức đơn thuần, cần
làm rõ những giá trị tỉnh thần và giá trị quản lý của các biểu trưng này.
Nhiều nhà quản lý sử dụng không tốt các khẩu hiệu và logo, có thể lại
tạo ra các tác động tiêu cực, làm giảm uy tín và sự thống nhất trong tổ chức. Các nhà quản lý chuyên nghiệp luôn biết cách sử dụng khẩu hiệu và logo như thế nào, vào lúc nào và nhằm mục đích gì.
Các nhà quản lý còn luôn biết tạo ra các nghỉ lễ phù hợp với
truyền thống dân tộc, truyền thống của tổ chức, đáp ứng với yêu cầu
thực tiễn của tố chức trong quá trình quản lý. Các nghỉ lễ đó khá
phong phú, bao quát toàn bộ các quá trình và quan hệ của mọi thành viên trong tổ chức, từ khi họ bắt đầu vào làm việc cho đến khi họ nghỉ hưu, gắn liền với các chính sách, qui chế của tổ chức. Người quản lý giỏi thường sử dụng rất hiệu quả các nghi lễ này.
2.6.2. Duy trì văn hóa quản lý
Khi tô chức đã trưởng thành, các giá trị của nên văn hóa đã được phô biên và thâm thâu vào mọi quá trình, mọi quan hệ quản lý và cân