166 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ

Một phần của tài liệu Giáo trình văn hóa và đạo đức quản lý (Trang 163 - 169)

lại cơ hội đầu tư, nhưng một số khác coi các chương trình đạo đức là sự bắt buộc đối với các hoạt động của tổ chức như một phần của xã hội. Để nhận điện được mối quan hệ giữa đạo đức và trách nhiệm xã hội thì hiểu biết về các phương diện của trách nhiệm xã hội là cần thiết. Mô hình ba khía cạnh trách nhiệm xã hội của Caroll được sử dụng như một công cụ để nhận diện và hiểu về vị trí và vai trò của đạo đức trong trách nhiệm xã hội.

(iii) Đạo đức thuần túy

(iv) Kinh té/

~ Đạo đức

(vi) Pháp luật/

kinh tế

(vii) Kinh tế/

Pháp luật/

Đạo đức

(ii) Pháp luật thuần túy

(v) Kinh tế/ Pháp luật

Hình 3.1. Mô hình ba khía cạnh trách nhiệm xã hội”

! Schwarz, M.S.„ Carroll, A.B. (2003): "Corporate social responsibility: a three-domain approach"

Business Ethics Quarterly, Vol 13(4), pp.503-30.

Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội với 4 khía cạnh (kinh tế, pháp luật, đạo đức, nhân văn) của Carroll (1999) vẫn được biết đến rộng rãi, nhưng đến năm: 2003, Schwarz đã rút xuống còn 3 khía cạnh (Kinh tế, pháp luật, đạo đức).

Chương 3. NỘI DUNG CUA ĐẠO BUC QUAN LY 167

Mặc dù vậy, đạo đức quản lý và trách nhiệm xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên thực tế, đạo đức quản lý thâm thấu vào tất cả các tầng bậc trách nhiệm xã hội của tổ chức, nó trở thành sức mạnh, nhân tố chi phối trách nhiệm xã hội của tổ chức. Đạo đức quản lý đóng vai trò chỉ phối trách nhiệm xã hội của tổ chức thể hiện qua ý thức đạo đức, sự thôi thúc nội tâm vươn lên cái thiện quy định các hành vị.

Trách nhiệm xã hội của tổ chức, ở một chừng mức nhất định, là cái cầẦn phải hướng tới khi tìm kiếm những chuẩn mực chung trong hoạt động, là sự hiện thực hóa những yêu cầu luật pháp và đạo đức.

Nó đáp ứng tính toàn cầu hóa của thế giới hiện đại và muốn đi đến những thỏa ước chung mang tính toàn cầu, ở đó hiện thực hóa những phẩm chất của đạo đức quan lý.

Xét về vai trò, chức năng, cả đạo đức quản lý và trách nhiệm xã

hội của tổ chức đều nhằm điều chỉnh hành ví của tô chức theo hướng

ngăn ngừa hành vi gây hậu quả với xã hội của cá nhân hay tổ chức trong kinh doanh, sản xuất và quản lý xã hội, thông qua các quy tắc,

tiêu chuẩn, chuẩn mực đạo đức hoặc luật lệ.

Bảng 3.4. Sự tích hợp khía cạnh xã hội vào các tổ chức từ 1950-2010”

1950 - 1960 1970 - 1980 1990 - 2000 2010+

Nhận thức Quy định Đóng góp Chuyển đổi

Công nghiệp phát | Tăng trưởng kinh | Các hãng đa Kinh te quốc tế triển tạo ra sự tê phải găn với lợi | quéc gia dap VỚI Sự ket no.

thịnh vượng va ích khách hàng và | ứng những nhanh và xu thê những kỳ vọng. được thúc đây bởi | khách hàng khác toàn can.

Thị trường thương mai quoc nhau. Doi moi bén ving

Ae 4 té. a nk đặt các nguyên

phương Tây tăng 3 ` Re pe 2 Ậ Công nghệ sô : nhân ân mỗi trường môi trườ trưởng mạnh và Đôi mới sản phẩm | tạo ra kinh và xã hội là môi Sow LATA AAS

1 Schultz, F., & Wehmeier, S. (2010). Institutionalization of corporate social responsibility within corporate communications. Combining institutional, sensemaking and communication perspectives. Corporate Communications: An International Journal, 15(1), 9-29,

168 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC QUẢN LÝ

1950 - 1960 1970 - 1980 1990 - 2000 2010+

Nhận thức Quy định Đóng góp Chuyển đổi

thị trường ‹ dựa trên việc sản doanh ảo, kết quan tâm chủ yêu phương Đông dân | xuât tự động chi nôi nhanh và của doanh nghiệp.

dân hôi phục. phi thap. hiéu qua hon.

Di cư thuận lợi Cải thiện phong Quản trị tô chức Thiết lập các mô nhờ vấn đề việc cách sống, quyên | giúp cải thiện hình kinh doanh làm và phương con người và chủ | các hành viđạo | mới cho các mang tiện đi chuyển nghĩa bình quân đức và xã hội lưới đoanh nghiệp Trào lưu Hippie đã phải được đưa | của các doanh và cộng đồng.

V Ta ake tk vào hành động. nghiệp 4 . ~

va phan doi chién Tang trưởng nghĩa

tranh (Flower Các quy định của | Doanh nghiệp là thị trường “bền power) thúc đây chính phủ về ô thực hiện những | vững” dựa trên hai sự quan tâm đến | nhiễm môi trường | biện pháp tái yếu tố: tăng lợi vẫn đề xã hội và và rác thải thông chế, mua bán có nhuận và làm điều

môi trường qua việc đánh trách nhệmvề | đúng đấn

thuế. rác thải,

Đạo đức quản lý là sức mạnh trong trách nhiệm xã hội vì tính liêm chính và sự tuân thủ đạo đức của các tổ chức phải vượt xa cả sự tuân thủ các luật lệ và quy định. Trên thực tế, trách nhiệm xã hội góp phần vào sự tận tụy của nhân viên và sự trung thành của khách hàng — những mối quan tam chủ yếu của bất cứ một tổ chức nào để có thể tăng lợi nhuận. Chỉ khi các công ty có những mối quan tâm về đạo đức trong cơ sở và các chiến lược của mình thì trách nhiệm xã hội mới có thể có mặt trong quá trình đưa ra quyết định hàng ngày được.

Với tư cách là một nhân tô không thể tách rời của hệ thống kinh

tế - xã hội, doanh nghiệp luôn phải tìm cách hài hòa lợi ích của các bên liên đới và đòi hỏi, mong muốn của xã hội. Khó khăn trong các quyết định quản lý không chỉ ở việc xác định các giá trị, lợi ích cần được tôn trọng, mà còn phải cân đối, hài hòa và chấp nhận hy sinh một phần lợi ích riêng hoặc lợi nhuận. Chính vì vậy, khi vận dụng đạo đức vào hoạt động của tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp, cần có những quy tắc riêng, phương pháp riêng là đạo đức quản lý, và các trách nhiệm ở phạm vi và mức độ rộng lớn hơn trách nhiệm xã hội.

Chương 3. NỘI DUNG CỦA ĐẠO ĐỨC QUAN LÝ 169

3.3.3. Nội dung của trách nhiệm xã hội 3.3.3.1. Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội

Như đã tìm hiểu trong phần khái niệm trách nhiệm xã hội thì

chúng ta thấy rằng, trách nhiệm xã hội của một tô chức trong xã hội

hiện đại ngày nay không chỉ bao gồm những hoạt động tham gia trợ giup cac đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai,... mà phải rộng hơn thế. Một tổ chức có trách nhiệm xã hội là phải dự đoán và đo

lường được những tác động về xã hội và môi trường từ hoạt động của

tổ chức và phát triển những chính sách làm giảm bớt những tác động tiêu cực. Đồng thời, trách nhiệm xã hội của một tổ chức còn là cam kết của tổ chức đóng góp vào sự phát triển bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ sao cho vừa tốt cho tổ chức vừa ích lợi cho phát triển. Vì vậy, trách nhiệm xã hội của tô chức hiện nay được đề cập đến 4 nhóm: trách nhiệm kinh tê, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm nhân van.’

Trách nhiệm nhân văn

Hình 3.2. Tháp trách nhiệm xã hội (Carroll, 1991 y

' Phan loai theo Kim ty thap Trach nhiém xã hội của Archie Carroll công bố vào năm 1991.

? Archie B. Carroll (1991), The Pyramids of Corporate Social Responsibility: Toward the Moral Management of Organizational Stakeholders, Bussiness Horizons.

170 GIÁO TRINH VAN HOA VA BAO BUC QUAN LY

Trach nhiém kinh té: duoc thé hién trong viéc chi tra kinh té cho các bên liên quan như người lao động, khách hàng và các đối tac...

Trách nhiệm kinh tế của một tô chức là cung cấp hàng hóa va dich vu, tạo công ăn, việc làm với mức thù lao tương xứng. Trach nhiệm kinh

tế của một tổ chức bao gồm cá việc tìm kiếm nguồn lực mới, thúc đây tiến bộ công nghệ, phát triển sản phẩm để sử dụng các nguồn lực ngày càng hiệu quả. Trong khi thực hiện trách nhiệm này, các tổ chức thực sự góp phần tăng thêm phúc lợi cho xã hội, đồng thời đảm bảo sự tồn

tại và phát triển của bản thân tổ chức. Đối với khách hàng, trách nhiệm kinh tế còn liên quan đến những vấn đề về chất lượng, an toàn

sản phẩm, định giá, thông tin về sản phẩm, phân phối và bán hàng, cạnh tranh. Đối với người lao động, đó là cơ hội việc làm ngang nhau, cơ hội phát triển nghề và chuyên môn, được hưởng mức thù lao tương xứng, được hưởng môi trường lao động an toàn và vệ sinh, được đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.

Phân lớn các trách nhiệm kinh tế cúa các tổ chức thường được

thể chế hóa thành các trách nhiệm pháp lý. |

Trách nhiệm pháp ]ý trong trách nhiệm xã hội đòi hỏi tổ chức

tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp như một yêu cầu tối thiêu trong hành vi xã hội của một tổ chức, tập thê hay cá nhân. Những trách nhiệm này được xã hội đặt ra bởi vì những đối tượng hữu quan

như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, những nhóm đối tượng hưởng lợi

khác nhau, các cấp quản lý vĩ mô nền kinh tế tin rằng các công việc của tô chức không thể thực hiện được một cách tốt đẹp nếu không

được đảm bảo bằng sự trung thực. Đây cũng chính là tâm điểm của các trách nhiệm về pháp lý. Về cơ bản những trách nhiệm pháp lý

được quy định trong luật pháp liên quan đến năm khía cạnh: điều tiết cạnh tranh, bảo vệ khách hàng, bảo vệ môi trường, bảo vệ người lao động, khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.

Chương 3. NOI DUNG CUA DAO DUC QUAN LY 171

Bang 3.5. So sánh pháp luật Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử của các doanh nghiệp `

Nội dung cơ bản

STT Pháp luật Việt Nam Chính sách thực hiện

trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Lao động trẻ em

- Cấm sử dụng:

- Quy định tuổi tối thiểu phân

theo điều kiện lao động (15 tuôi đổi với ĐK bình thudng; 18 tuôi làm việc trong điêu kiện nặng nhọc độc hại nguy hiểm.

- Quy định khắt khe đối với lao

động vị thành niên (15 - <18).

- Có chế tài xử phạt NSDLĐ

nêu sử dụng lao động trẻ em, lao động vị thành niên trái quy

định. ,

- Quy dinh cha Viét nam chat ché hon.

- Cam sir dung.

- Quy định tuổi tối thiểu

chung: 15.

Cá biệt Nike quy định theo ngành sản xuât may mặc: 16; da giày: 18.

- Một số bộ quy tắc có quy định điêu kiện học tập, làm việc đôi với lao động vị thành niên.

- Không có quy định xử phạt.

Lao động 2 cưỡng

bức

- Cấm ngược đãi người lao động; câm cưỡng bức lao động dưới bât kỳ hình thức nảo.

- Cấm sử dụng hình thức lao:

động nhà tù.

- Có chế tài xử phạt chặt chẽ.

- Cam moi hình thức, kế

cả lao động trừ nợ, the chân; đặt coc tiên, giây tờ tùy thân.

- Cho phép sử dụng lao động nhà tù.

- Không có quy định xử phạt.

Phân biệt đôi xử, 3 lạm

dung, ky

luật

Moi cong dan đều bình đẳng trước pháp luật.

- Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính

trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình.Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo

nao. - Quy định rõ không biệt

đối xử vì lý do chủng tộc, tầng lớp, dân tộc, tôn

giáo, khuyết tật, giới tính, xu hướng tình dục, xu hướng hôn nhân, sự tham gia vào các tổ chức công đoàn, xu hướng

chính trị hoặc tuổi tác.

? Tham khảo có bổ sung: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Báo cáo nghiên cứu luật pháp lao động và chính sách trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, 2011.

Một phần của tài liệu Giáo trình văn hóa và đạo đức quản lý (Trang 163 - 169)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(291 trang)