XAC NHAN CUA TRUONG KHOA/TO TRUONG BO MON GIANG VIEN
II. XÂY DUNG KE HOẠCH BÀI GIẢNG THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
1. Thiết kế lớp học đảo ngược
- Xác định mục tiêu học tập: Thang đo tư duy của Bloom (2001) chỉ ra rằng “nhớ, hiểu” kiến thức là những hoạt động đòi hỏi mức tư đuy thấy nhất; còn việc áp dụng,
hỏi mức tư duy đào sâu hơn. Thế nhưng, trong hầu hết các mô hình lớp học truyền thống hiện tại, chỉ có 10% thời gian trên lớp là được đành cho các hoạt động đòi hỏi mức tư đuy đào sâu, còn tới 90% thời gian dành cho việc giáng viên giảng bài dé sinh viên hiểu và nhớ. Thực trạng này được giải quyết khi thực hiện giảng dạy theo mô hình lớp học đảo ngược. Dựa trên các tiêu chí của thang đo Bloom, các mục tiêu học tập được xác định theo từng giai đoạn của lớp học đảo ngược như sau:
+ Trước giờ học: Sinh viên phải xem video bài giảng, trả lời các câu hỏi và bài tập giảng viên yêu cầu. Vì thế, mục tiêu cần đạt được ở giai đoạn này là nhớ
và hiểu các nội dung đã nghiên cứu.
— + Trong giờ học: Sinh viên tham gia vào các hoạt động cá nhân và hoạt động . nhóm đo giảng viên tổ chức. Mục tiêu cần đạt được ở giai đoạn này là: áp dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo.
+ Sau giờ học: Sinh viên phải thực hiện các hoạt động mà giảng viên yêu cầu dé dam bao dat duoc tat cả các mục tiêu của 2 giai đoạn trước.
- Thiết kế các hoạt động học tập: Gồm 3 bước như sau:
Bước I. Chuẩn bị các hoạt động: Hoạt động chính của sinh viên là xem video để hiểu nội đung bài học trước khi đến lớp. Trên lớp, sinh viên sẽ hoạt động cá nhân hoặc nhóm và giảng viên phản hồi. Thông thường, sinh viên không thích xem video trên lớp vì đã xem ở nhà nên giảng viên cần thiết kế các hoạt động để sinh viên khẳng định rằng đã xem và đã hiểu bài thông qua làm việc cá nhân hoặc nhóm. Thiết kế các hoạt động càng thực tẾ càng tốt như: Tình huống, nghiên cứu trường hợp,... Nếu thấy khó với sinh viên, có thể thiết kế các hoạt động đã lên bước sẵn hoặc đưa ra các câu hỏi để xem ý kiến của sinh viên thế nào hoặc phát tài liệu hướng dẫn sinh viên làm. Các hoạt động này có thê thực hiện trực tiếp hoặc trả lời online.
Bước 2: Tiến hành tổ chức thực hiện các hoạt động học tập trên lớp.
Bước 3: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thực hiện thành công.
- Tạo bài giảng trên mạng (video bài giảng): Sử dụng các phần mềm, chuẩn bi slide va ghi 4m.
- Đánh giá: Đưa ra các câu hỏi, bài kiểm tra giữa kỳ,... Thiết kế câu hỏi trên
mang, hoặc thiết kế sơ đồ.
2. Những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược - Thuận lợi
+ Sinh viên thích xem viđeo bài giảng vì có thể xem bất kỳ thời gian và địa
điểm nảo. Sinh viên có thể sử dụng thời gian học ngoài giờ để xem lại nội dung đã
học trước đó vì những thông tin đó luôn luôn có sẵn cho sinh viên trên internet.
+ Giảng viên tiết kiệm được thời gian, mỗi video bài giảng làm một lần dùng
được cho nhiều lớp và nhiều lần. Video bài giảng sẽ có thể được dam bao được
truyền đạt với trạng thái tốt nhất, giảng viên có cơ hội chỉnh sửa và chau chuốt nội dung. Giảng viên thực hiện chủ động về thời gian và không gian. Giảng viên có
nhiều thời gian trợ giúp sinh viên, giúp sinh viên yếu kém cần hiểu bài hoặc sinh
viên tư đuy tốt mở rộng kiến thức.
+ Cho phép giảng viên dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân sinh viên chưa
hiểu kỹ bài giảng. Trong khi đó, ở lớp sinh viên có thể chủ động làm chủ các cuộc
thảo luận. Giảng viên sử đụng lớp học đảo ngược trong rất nhiều các trường hợp khác
nhau; người giảng viên có thể kết hợp giữa tài liệu đọc và các cuộc trò chuyện trực tuyến vào trong những vẫn đề ngoài lớp học, trong khi người khác có thể cung cấp
một khối lượng các video mà không cần bắt kỳ tài liệu hỗ trợ nào.
+ Sự tương tác giữa người dạy và người học được cá nhân hóa hơn thay vì giáng bài như thường lệ, giảng viên bây giờ lại là một người hướng dẫn. Sinh viên thay vì tiếp thu kiến thức thụ động từ giảng viên sẽ phải tự tiếp cận kiến thức tại nhà.
- Thách thức
+ Giảng viên tạo video tốn thời gian.
+ Giảng viên có trình độ chuyên môn cao, năng lực sư phạm và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Tất cả năng lực của giảng viên được thê hiện qua việc xây dựng video bài giảng một cách khoa học, phù hợp với đối tượng người học. Kế hoạch bài giảng của cách dạy đảo ngược sẽ khác về bản chất với đạy học truyền thống, gồm hai phần chính: video bài giảng truyền thống và các tình huống giảng viên tương tác với sinh viên ở lớp. Giữa nội dung video bài giảng cho sinh viên xem trước ở nhà với nội dung thảo luận trên lớp phải đảm bảo kết cầu hài hòa và hợp lý. Trong lớp học đáo ngược, vai trò của người giảng viên đảo ngược khác với giảng viên truyền thống. Nếu người thầy cũ chỉ truyền bá kiến thức, thì giảng viên ở lớp học đảo ngược lại coi trọng truyền bá tỉnh thần khoa học và phong cách khoa học, còn kiến thức khoa học thì người học phải lo tích cực mà chiếm lĩnh. Kiến thức cần giảng cho người học nằm trong sách giáo khoa, còn tinh thần khoa học, phong cách khoa học... không hẳn đã có trong sách
dung dựa trên một giáo trình chính thống của môn học, áp dụng mô hình lớp học đảo ngược, giảng viên có thể tự do sáng tạo, dựa trên các cuộc thảo luận diễn ra thực tế trên lớp. Giảng viên tự do lựa chọn chủ đề và dẫn dắt sinh viên vào một cuộc thảo luận hiệu quả cho một nhóm đặc thù, theo cách không dựa trên các bài giảng làm mắt thời gian trên lớp.
Mô hình lớp học đảo ngược chỉ có thể được thực hiện và có hiệu quả khi kết
hợp các hình thức dạy học khác: Tự học, xêmina,...
3. Một số lưu ý đối với thiết kế lớp học đảo ngược
+ Thiết kế video ngắn gọn (5-10 phút) và các tài liệu cần thiết cho sinh viên
(học liệu mở theo link).
+ Thiết kế các hoạt động trước và trong giờ học để tăng cường động lực học cho sinh viên tham gia nhiêu hơn.
+ Thiết kế các hoạt động để phát huy các kỹ năng tư duy của sinh viên khi tham gia vào bài học.
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Đánh giá vai trò của việc lập kế hoạch bài giảng trong hoạt động dạy học ở đại học.
2. Phân tích cơ sở của lập kế hoạch bài giảng.
3. Làm rõ những điểm cần lưu ý trong lập kế hoạch bài giảng.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Xây dựng kế hoạch giảng dạy một nội dung chuyên môn (dạy trong 5 tiết) 2. Thực hành giảng dạy một nội dung chuyên môn (45 phút).
Ð œ m EÐ 10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.