PHPMy Admin & Database

Một phần của tài liệu Tiểu luận kết thúc môn học đồ án học phần (Trang 37 - 49)

3.1. Tổng quan về trang web

3.1.1 PHPMy Admin & Database

PhpMyAdmin là gì? Đây là công cụ quản trị MySQL được sử dụng phổ biến nhất bởi hàng triệu người dùng trên toàn thế giới, đặc biệt là các nhà quản trị cơ sở dữ liệu hay database administrator.

Để hiểu rõ hơn, PhpMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP, giúp người sử dụng quản trị cở sở dữ liệu của MySQL thông qua giao diện web.

Thay vì dùng giao diện cửa sổ dòng lệnh (command line interface), thông qua giao diện người dùng (user interface) với trình duyệt web của mình, phpMyAdmin có thể thực hiện nhiều tác vụ khác nhau.

PHPMyAdmin – phần mềm mã nguồn mở mở viết theo ngôn ngữ lập trình PHP, hỗ trợ hệ cơ sở quản trị dữ liệu MySQL. Quá trình hỗ trợ để thực hiện thông qua giao diện web. Tính đến thời điểm hiện tại, PHPMyAdmin đã thu hút cả triệu lượt sử dụng.

Phần mềm này hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành phổ biến và vẫn không ngừng được cải thiện.

Một vài tính năng chính của PHPMyAdmin

Tiếp nối phần định nghĩa PHPMyAdmin là gì, FPT Cloud sẽ phân tích một vài tính năng cơ bản của phần mềm này. Theo dõi phần mềm PHPMyAdmin cung cấp đến người dùng sẽ nhiều chức năng sau quá trình lưu trữ, quản trị dữ liệu. Cụ thể như:

 Chức năng quản lý người dùng: Bổ sung, chỉnh sửa, loại bỏ, thiết lập phân quyền.

 Hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu: Khởi tạo, chỉnh sửa, bổ sung các thuộc tính (bảng, tường, tra cứu khối lượng,..).

 Xuất và nhập dữ liệu: PHPMyAdmin cho phép người dùng xuất và nhập dữ liệu thông qua nhiều định dạng như CSV, XML, SQL.

 Truy vấn MySQL: Phần mềm cho phép giám sát chặt chẽ quá trình theo dõi.

 Sao lưu và khôi phục: Hỗ trợ thao tác thủ công.

Ngoài hệ thống chức năng đa dạng, PHPMyAdmin còn được tích hợp chức năng quản trị DBMS MySQL. Nhằm hỗ trợ xử lý những tình huống bất ngờ.

Quản trị DBMS MySQL của phpMyAdmin

Công cụ phpMyAdmin vừa có thể làm việc với một đối tượng nhất định vừa xử lý được các tình huống bất ngờ xảy ra. VD như: SQL injection, các vấn đề phát sinh, lỗi database… Và đặc biệt, chúng có khả năng tự động sao lưu MySQL.

Có thể nói, phpMyAdmin được coi là một công cụ quản trị đầy đủ tính năng hấp dẫn.

Điểm yếu trong việc sao lưu dữ liệu của phpMyAdmin

Trong các thao tác thủ công khi thực hiện sao lưu dữ liệu chúng sẽ không có một vài tính năng cần thiết như:

 Storage media support (hệ thống hỗ trợ lưu trữ các phương tiện truyền thông):

phpMyAdmin chỉ cho phép lưu các bản sao lưu vào các local drive có sẵn trên hệ thống, qua hộp thoại Save as của trình duyệt.

 Scheduling(thiết lập việc đặt lịch trước để sao lưu): Một trong những tính năng khá phổ biến ở những công cụ quản trị cơ sở dữ liệu.

Ưu và nhược điểm của PHPMyAdmin Ưu điểm

PHPMyAdmin có thể xem như công cụ lý tưởng để thiết lập, quản lý hệ cơ sở dữ liệu. Phần mềm lời theo nhiều đặc quyền cho người dùng, cho phép thực hiện truy vấn SQL, tích hợp đầy đủ chức năng quản trị.

Với PHPMyAdmin có thể đồng thời làm việc với đối tượng và xử lý tình huống bất ngờ. Ví dụ như với SQL injection, lỗi từ phía người dùng và tình huống database dễ dàng xử lý cùng lúc.

Nhược điểm

Hạn chế lớn nhất của phần mềm PHPMyAdmin làm ở khả năng sao lưu tự động cài đặt trước và phương thức lưu trữ phương tiện truyền thông. Cụ thể, chức năng sao lưu tự động cài đặt trước hoạt động chưa thực sự ổn định.

Phần mềm PHPMyAdmin hiện vẫn chỉ hỗ trợ sao lưu vào Local Drive tích hợp sẵn trong hệ thống. Lưu trữ của hội thoại Save as hoạt động chưa được mượt.

Thành phần PHPMYADMIN

 Cấu trúc

Hình 3.1: Phần cấu trúc

 Tìm kiếm

Hình 3.2: Phần tìm kiếm

 Truy vấn

Hình 3.3: Phần truy vấn

 Xuất

Hình 3.4: Phần xuất

 Nhập

Hình 3.5: Phần nhập

 Thao tác

Hình 3.6: Phần thao tác

 Theo dõi

Hình 3.7: Phần theo dõi

DATABASE

Trong lĩnh vực lập trình, công nghệ thông tin thì database là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Nó là thành phần quan trọng không thể thiếu của quá trình xây dựng, phát triển ứng dụng hay phần mềm. Vậy database là gì? Nó đóng vai trò như thế nào?

Database hay còn gọi là dữ liệu nền tảng hay cơ sở dữ liệu. Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp tổ chức các dữ liệu. Đây là bộ sưu tập các lược đồ (Schema), bảng (Tables), truy vấn (Query), báo cáo (Report), và các đối tượng khác...

Database được dịch ra tiếng Việt là cơ sở dữ liệu. Nó là một tập hợp chứa nhiều dữ liệu có mối quan hệ với nhau. Trong đó, các dữ liệu này được duy trì dưới dạng tập hợp nhiều tập tin trong hệ điều hành, hoặc lưu trữ trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Ví dụ: Danh sách học sinh, bản chấm công, danh sách hàng hóa trong kho … chính là cơ sở dữ liệu.

Hình 3.8: Hình minh họa

Database Administrator

Database Administrator gọi tắt là DBA. Đây là người chịu trách nhiệm trong công tác quản trị, vận hành các hoạt động của cơ sở dữ liệu như lập kế hoạch, cấu hình, tối ưu, backup, bảo mật… giúp hệ thống luôn trong trạng thái sẵn sàng cho nhu cầu truy cập.

Cụ thể, các công việc của DBA như sau:

 Lập kế hoạch, cấu hình, cài đặt các phần mềm, quản trị cơ sở dữ liệu.

 Phân bổ, kiểm soát nguồn tài nguyên cho cơ sở dữ liệu một cách hợp lý.

 Quản lý người dùng cơ sở dữ liệu.

 Đảm bảo vấn đề bảo mật, an toàn dữ liệu.

Database khách hàng

Database khách hàng là một tập hợp chứa các thông tin khách hàng đã từng dùng hoặc quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu này bao gồm nhiều thông tin chi tiết như họ tên, nhu cầu của khách hàng, zalo, facebook… Từ đó, dựa vào database, doanh nghiệp có chiến lược marketing phù hợp cho nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu.

Một doanh nghiệp sở hữu database khách hàng chất lượng sẽ giúp cho hoạt động chăm sóc khách hàng cũ, tiếp cận khách hàng tiềm năng trở nên dễ dàng hơn. Điều này tạo nên nền tảng bền vững cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Relational database

Relational database có tên đầy đủ là relational database management system, được viết tắt là RDBMS. Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu dựa trên mô hình quan hệ. Nó là cơ

sở cho các hệ thống database hiện đại hiện nay như SQL, MS SQL server, Oracle, MySQL, IBM DB2, Microsoft Access.

Hình 3.9: Hình minh họa

Realtime database

Realtime database là cơ sở dữ liệu theo thời gian thực. Nó được lưu trên đám mây để người dùng có thể lưu trữ và đồng bộ tất cả dữ liệu. Các dữ liệu được lưu dưới dạng cây Json, tiếp đến chúng được đồng bộ với mọi kết nối theo thời gian thực.

Database server

Database server là một máy chủ dữ liệu chứa các thông tin của website, dữ liệu và thông tin khác. Xét về bản chất, nó là một máy tính mạng LAN. Database server gồm DBMS và cơ sở dữ liệu. Tùy vào yêu cầu từ máy khách, database server sẽ tìm dữ liệu cho các bản ghi đã được chỉ định rồi chuyển lại chúng thông qua mạng internet.

Oracle database

Oracle database là một phần mềm hệ thống có nhiệm vụ quản lý RDBMS và thực hiện việc xử lý các giao dịch, ứng dụng phân tích và business intelligence. Hiện nay, Oracle database đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý, cũng như bảo mật cơ sở dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp.

Điểm mạnh của Oracle database là hỗ trợ trên nhiều nền tảng hệ điều hành như:

Windows, Linux (zLinuz64, x86, x86-64), Solaris (SPARC, x86-64), HP-UX Itanium, HP-UX PA-RISC và AIX.

Hình 3.10: Logo ORACLE

Cuối cùng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Oracle còn cung cấp nhiều tính năng hữu dụng khác khiến nó trở thành phần mềm được yêu thích, và sử dụng phổ biến.

Phân loại database

Có 2 cách phân loại cơ sở dữ liệu.

Cách 1: Phân loại theo mục đích sử dụng

Khi phân database theo mục đích sử dụng thì chúng được xếp thành 4 loại.

 Database dạng file: Là dữ liệu được lưu trữ dưới dạng file. Trong đó, định dạng được sử dụng nhiều nhất là *.mdb Foxpro, tiếp đến là text, ascii, *.dbf.

 Database quan hệ: Là thực thể dữ liệu được lưu trữ trong các bảng. Giữa những thực thể có mối liên hệ với nhau, được gọi là các quan hệ. Hiện nay, có một số hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu nổi tiếng là Oracle, MySQL, MS SQL server, …

 Database hướng đối tượng: Là dạng dữ liệu được lưu trong các bảng. Tuy nhiên, điểm khác biệt so với database quan hệ là có bổ sung tính năng hướng đến đối tượng cụ thể như hành vi của đối tượng. Bên cạnh đó, mỗi bảng là một lớp dữ liệu, còn một dòng là một đối tượng. Một số hệ quản trị hỗ trợ loại database này là Oracle, MS SQL server, Postgres SQL.

 Database bán cấu trúc: Là loại dữ liệu được lưu bằng định dạng XML. Trong đó, các thẻ tag sẽ mô tả thông tin dữ liệu, đối tượng. Ưu điểm của database bán cấu trúc là lưu trữ được nhiều loại dữ liệu.

Cách 2: Phân loại theo hệ điều hành Gồm 2 loại chính sau:

 Cơ sở dữ liệu dùng hệ điều hành Linux: MySQL và Mariadb.

 Cơ sở dữ liệu dùng hệ điều hành Windows: SQL Server và MSSQL Ưu điểm của cơ sở dữ liệu

Sau khi đã tìm hiểu về cơ sở dữ liệu database là gì, tiếp đến chúng ta sẽ đề cập đến ưu điểm của chúng. Cụ thể, database sở hữu các điểm nổi bật như sau:

 Giúp giảm tối thiểu sự trùng lặp thông tin, tăng tính nhất quán và toàn vẹn thông tin.

 Truy xuất dữ liệu bằng nhiều cách thông qua các câu lệnh đơn giản.

 Cho phép nhiều người cùng làm việc trên cùng cơ sở dữ liệu.

Từ cơ sở dữ liệu dạng đơn giản như cơ sở dữ liệu dạng file text, dạng file đơn giản như microsoft access, sql lite cho đến các cơ sở dữ liệu loại siêu lớn như SQLServer, Oracle, các database dạng No-SQL....

Nhược điểm của database

Database có nhiều ưu điểm trong việc lưu trữ dữ liệu nhưng nó vần còn bộc lộ một số điểm hạn chế như:

 Bắt buộc đảm bảo tính chủ quyền dữ liệu cao vì chúng được chia sẻ với tần suất lớn.

 Yêu cầu chú trọng bảo mật quyền khai thác dữ liệu.

 Đảm bảo không xảy ra vấn đề tranh chấp dữ liệu.

 Đặc biệt quan tâm đến vấn đề an toàn dữ liệu, nhằm hạn chế tình trạng bị mất hoặc rò rĩ.

Vai trò của cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của một tổ chức, cụ thể như:

 Lưu trữ thông tin một cách hệ thống

 Dữ liệu được sắp xếp có hệ thống và lưu trữ theo cấu trúc nhất định, mang tính nhất quán. Nhờ thế, người dùng dễ dàng, thuận tiện trong việc thiết lập, tìm kiếm dữ liệu chính xác và nhanh chóng.

 Bảo đảm an toàn dữ liệu

 Giữ tính toàn vẹn và đảm bảo an toàn cho tất cả các dữ liệu được lưu trữ.

 Đảm bảo khả năng truy xuất dữ liệu cho nhiều người dùng cùng lúc

 Khi có nhiều người cùng thao tác thì dữ liệu được truy xuất mượt mà, không xảy ra bất kỳ sự cố hoặc gián đoạn nào.

 Linh hoạt theo nhu cầu sử dụng

Người quản trị được phép tùy ý điều chỉnh kích cỡ, độ phức tạp của cơ sở dữ liệu như database chứa vài trăm bản ghi, hay database có dung lượng cực lớn để quản lý toàn bộ hàng hóa của hệ thống siêu thị... Bên cạnh đó, database còn có hình thức lưu trữ đa dạng, điển hình như lưu dưới dạng ổ cứng, USB, đĩa CD.

Một phần của tài liệu Tiểu luận kết thúc môn học đồ án học phần (Trang 37 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(67 trang)