Loại 1: Phương trình dạng P a f x 0
Đặt t a f x ,t0. Phương trình trở thành P t 0
Ví dụ 2: Phương trình 9x3.3x 2 0 có hai nghiệm là x x1, 2 với x1x2. Giá trị của A2x13x2 là
A. 0 B. 4log 2 3 C. 3log 2 3 D. 2 Đáp án C.
Lời giải Nhận thấy ở đây af x chính là 3x.
Vậy nếu đặt 3x t thì phương trình trở thành 2 1
3 2 0
2 t t t
t
Lúc này ta được t 1 3x 1 x 0
2 3x 2 log 23
t x Vậy A2x13x2 3log 23
Ví dụ 3: Tính tổng T tất cả các nghiệm của phương trình 4x8.2x 4 0 A. T 1 B. T 2 C. T 8 D. T 0 Đáp án B.
Lời giải
Cách 1: Ở đây nhiều độc giả sẽ bấm máy tính giải phương trình sau đó cộng hai nghiệm vào như sau:
2
2
2 4 2 3 log 4 2 3
4 8.2 4 0
2 4 2 3 log 4 2 3
x
x x
x
x x
Sau đó ta có T log 4 2 32 log 4 2 32 2.
Nhận xét: Đây là cách giải khá dài, mà lại không nắm bắt được cách suy luận nhanh, thụ động vào máy tính với nghiệm lẻ.
Cách 2:
Ta thấy phương trình hỏi tổng các nghiệm của phương trình tức là x1x2. Mặt khác ta lại có 2 .2x1 x2 2x x12.
Mặt khác nếu coi phương trình đã cho là phương trình bậc hai đối với 2x thì ta suy ra ngay 1 2 4
2 .2 4
1
x x (định lý Viet cho hai nghiệm của phương trình bậc hai).
STUDY TIP Chú ý: Ở đây ta có thể nhẩm nhanh được và nhập máy tính giải phương trình bậc hai với các hệ số .
STUDY TIP Chú ý: Ở đây ta có thể nhẩm nhanh được và nhập máy tính giải phương trình bậc hai với các hệ số .
STUDY TIP Chú ý: Cho phương trình nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt thì tổng hai nghiệm của phương trình là .
STUDY TIP Chú ý: Cho phương trình nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt thì tổng hai nghiệm của phương trình là .
hàm số logarit nothing Từ đây ta có 2 .2x1 x2 4 22 x1 x2 2
Bài tập rèn luyện kĩ năng:
Câu 1: Nghiệm của phương trình e6x3e3x 2 0 là
A. 1
0; ln 2
x x3 B. 1
1; ln 2 x x3 C. x 1;x0 D. Đáp án khác Câu 2: Nghiệm của phương trình 32x32x 30 là
A. x0 B. Phương trình vô nghiệm
C. x3 D. x 1
Câu 3: Giải phương trình 7 4 3 x3. 2 3x 2 0, ta có tập nghiệm bằng A. 2; 2 B. 1;0 C. 0 D. 1; 2
Câu 4: Phương trình 5x15.0, 2x2 26 có tổng các nghiệm là
A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 5: Phương trình 31x31x 10 A. có hai nghiệm âm
B. vô nghiệm
C. có hai nghiệm dương
D. có một nghiệm âm và một nghiệm dương
Câu 6: Phương trình 32x14.3x 1 0 có hai nghiệm x x1, 2 trong đó x1 x2, chọn phát biểu đúng.
A. 2x1 x2 0 B. x12x2 1 C. x1 x2 2 D. x x1. 2 1 Câu 7: Phương trình 4x2x2x2 x1 3 có nghiệm
A. x1;x2 B. x 1;x1 C. x0;x1 D. x 1;x0 Câu 8: Phương trình 2x2x22x x x 2 3 có tổng các nghiệm bằng
A. 1 B. 0 C. ‒1 D. ‒2
Câu 9: Cho phương trình log 3.24 x 1 x 1 có hai nghiệm x x1; 2. Tổng x1x2
bằng
A. log 6 4 22 B. 2 C. 4 D. 6 4 2
Câu 10: Tích hai nghiệm của phương trình 22x44x262.2x42x23 1 0 bằng
A. ‒9 B. ‒1 C. 1 D. 9
Đáp án
1A 2D 3C 4A 5D
6B 7C 8A 9B 10B
Loại 2: Phương trình dạng mlog2a f x nloga f x p 0
Cách giải: Đặt tloga f x . Dẫn đến phương trình mt2 nt p 0, tìm t suy ra x.
Ví dụ 4: Cho phương trình 2log4x2 x 3 log4x12 2 log4x4.
Phương trình trên có một nghiệm x x 0 nằm trong khoảng
A. 2; 4 B. 1;3 C. 2;3 D. 3; 4
Đáp án A.
Lời giải Cách 1:
Điều kiện: x2
Ta có pt 2log4x x 1 3 log4x12 2log4x4
4 4
2log x 1 3 2log x 1 4 0
(ở đây ta biến đổi log4x2 x log4x x 1 log4xlog4x1 )
Vậy phương trình đã cho trở về dạng tổng quát, coi phương trình trên là phương trình bậc hai với 2log4x1 , lúc này bấm máy giải phương trình bậc hai ta được: 2log4x 1 1 log4x 1 12 x 3. Vậy ta chọn A.
Cách 2: Với các bài toán tìm xem nghiệm của phương trình này có nằm trong khoảng đã cho hay không, ta có thể nhanh chóng áp dụng định lý:
“Nếu hàm số y f x liên tục trên đoạn a b; và f a f b . 0 thì tồn tại ít nhất một điểm c a b; sao cho f c 0.”
Vậy như ở chủ đề 1, tôi đã giới thiệu về chức năng TABLE của máy tính cầm tay là lập ra các giá trị của hàm số trong một bảng. Ở đây ta sử dụng TABLE để xét xem hàm số có dổi dấu trong khoảng cho trước không.
Do đề bài cho khoảng hẹp, nên ở đây ta chỉ cần xét khoảng 1; 4 là có thể bao hàm được hết các phương án A, B, C, D.
Dùng máy tính nhập MODE 7 :TABLE Lúc này nhập
2
4 4 4
2log 3 2log 1 2log 4
Fx X X X X
hàm số logarit nothing Lưu ý: Ở đây ta nhập 2 log4X 1 vào máy mà không nhập log4X 12 bởi
ở đây dấu mũ hai máy sẽ nhận là log4X1 2 chứ không phải nghĩa như ban đầu.
Ấn 2 lần = bỏ qua Gx.
Lúc máy hiện START? ấn 1 = END? 4 =
STEP? 0.5 =
Máy hiện như hình bên. Lúc này ta thấy x3 là nghiệm của phương trình.
Tuy nhiên với các bài toán khác ta có thể thấy hàm số đổi dấu khi đi qua 3 thì ta cũng có thể kết luận được phương án A.
Ví dụ 4: Cho phương trình log3x74x2 12x 9 log2x36x223x214. Số
nghiệm của phương trình trên là
A. 2 B. 1 C. 0 D. 3
Đáp án B.
Lời giải Điều kiện: 3
2 x 1
. Phương trình đã cho tương đương với:
2
3 7 2 3
log x 2x3 log x 2x3 3x7 4
3 7 2 3
2log x 2x 3 log x 2x 7 3 0
(2)
Do log3x72x3 .log 2x3 3x 7 1, nên nếu đặt tlog3x72x3 , t0 thì
2 3
log x 3x 7 1
t .
Do đó phương trình (2) trở thành:
2
1 1
2 3 0 2 3 1 0 1
2 t
t t t
t t
3 7
1 log x 2 3 1 4
t x x
2
3 7
1 1 1
log 2 3 2 3 3 7 4
2 2 2
x
t x x x x
x
Đến đây nhiều độc giả có thể chọn A, hoặc D. Tuy nhiên so với điều kiện xác định thì x 2;x 4 không thỏa mãn. Do vậy phương trình có nghiệm duy nhất
1 x 4.
Nhận xét: Nếu trong phương trình có các số hạng logf x g x và logg x f x
STUDY TIP Chú ý: Nếu nhập vào máy tính máy sẽ nhận dạng thành .
STUDY TIP Chú ý: Nếu nhập vào máy tính máy sẽ nhận dạng thành .
STUDY TIP Chú ý: Ta cần chú ý xét điều kiện của bài toán giải phương trình logarit để loại nghiệm.
STUDY TIP Chú ý: Ta cần chú ý xét điều kiện của bài toán giải phương trình logarit để loại nghiệm.
thì ta có điều kiện tương ứng là 0 f x 1,0g x 1. Lúc đó nếu đặt
logf x
t g x thì logg x f x 1
t .
Loại 3: Phương trình dạng m a. 3f x n ab. f x p b. 2f x 0 (hoặc
3 2 3
. f x . f x . f x . f x 0 m a n a p a q b )
Cách giải: Chia hai vế cho b2f x (hoặc b3f x ) rồi đặt
a f x
t b
(t0).
Ví dụ 6: Tìm tích tất cả các nghiệm của phương trình
2
log 100 log 10 1 log
4.3 x 9.4 x 13.6 x
A. 100 B. 10 C. 1 D. 1
10 Đáp án C.
Lời giải Điều kiện x0.
Ta có 4.3log 100 x2 9.4log 10 x 13.61 log x
log 10
2log 10 2log 10
4.3 x 9.2 x 13. 2.3 x 0
log 10 2 log 10 log 10 log 10 2
4. 3 x 13.3 x.2 x 9. 2 x 0
Với bài toán tự luận thông thường thì ta thường thực hiện đặt t, tuy nhiên ta có thể thấy đây là dạng phương trình đẳng cấp bậc hai, do vậy nếu ta nhập các hệ số và máy ta sẽ được kết quả là tỉ số giữa hai biến.
Vậy đến đây ta có thể sử dụng MODE 5 : EQN chọn giải phương trình bậc hai và lần lượt nhập các hệ số a4;b 13;c9 thì ta được hai nghiệm là: 9
4 và 1.
Tức là
log 10 log 10 log 10 2 log 10 2
log 10 log 10
3 9.2 3 2 log 10 2 10
4
3 2 1
10
x x x x
x x
x x
x
Vậy tích các nghiệm của phương trình là 1
10. 1
10 . Bài tập rèn luyện kĩ năng:
Câu 1: Phương trình 9x16x13.4x có bao nhiêu nghiệm?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
STUDY TIP Chú ý: Khi đã hiểu bản chất của dạng toán, ta có thể bỏ qua các bước đặt và giải luôn phương trình bằng máy tính.
STUDY TIP Chú ý: Khi đã hiểu bản chất của dạng toán, ta có thể bỏ qua các bước đặt và giải luôn phương trình bằng máy tính.
hàm số logarit nothing Câu 2: Phương trình 64.9x84.12x27.16x 0 có nghiệm là
A. x1;x2 B. 9 3 16; 4
x x C. x 1;x 2 D. Vô nghiệm Câu 3: Phương trình 6.22x13.6x6.32x 0 có tập nghiệm là tập con của tập
A. 3
; 1;4;5 2
B. 2 1
; 1; ; 2
3 3
C. 4; 3;1;0 D. 2; 1;1;3
Câu 4: Phương trình 41x 61x 91x có nghiệm là
A. 5 1
2
log 3
x 2 B. 2
3
log 5 1
x 2
C. 5 1
2
log 2
x 3 D. 3
2
log 5 1
x 2 Câu 5: Phương trình 3.8x4.12x18x2.27x 0 có tập nghiệm là
A. 1 B. 1;1 C. 0;1 D.
Câu 6: Nghiệm của phương trình: 4log 22 xxlog 62 2.3log 42 x2 là
A. 1
0; 4
x x B. 1
x 4 C. 2
x 3 D. Vô nghiệm
1D 2A 3D
4C 5A 6B
Loại 4: Phương trình dạng m a. f x m b. f x p 0, với ab1 Cách giải: Giả sử a1, ta đặt t a f x , t0, khi đó f x 1
b t .
Ví dụ 7: Phương trình 3 5x16. 3 5x2x3 có nghiệm
A. x1 B. 3 5
2
log 4
x C. 3 5
2
log 4
x D. 0
Đáp án C.
Phân tích: Do ở vế phải của phương trình chưa về dạng hằng số và
3 5 3 5 4 1, nên ta phải biến đổi sao cho mất x ở vế phải đồng thời
3 5 . 3 5 1
2 2
. Vậy ta sẽ chia cả hai vế của phương trình cho 2x. Lời giải
STUDY TIP Chú ý: Với các bài toán chưa đúng dạng cơ bản, chúng ta cần biến đổi chia hoặc nhân hai vế với một đại lượng sao
STUDY TIP Chú ý: Với các bài toán chưa đúng dạng cơ bản, chúng ta cần biến đổi chia hoặc nhân hai vế với một đại lượng sao
Chia hai vế của phương trình cho 2x, ta được
3 5 3 5
16. 8
2 2
x x
(*)
Đặt 3 2 5 , 0 3 2 5 1
x x
t t
t
.
Khi đó phương trình (*) trở thành: 16 2
8 8 16 0 4
t t t t
t .
Với t4 thì 3 5
2
3 5
4 log 4
2
x
x
.
Bài tập rèn luyện kĩ năng:
Câu 1: Phương trình 5 24 x 5 24x10 có nghiệm là A. x 2 B. x 1 C. x 4 D. 1
x 2 Câu 2: Phương trình 2 1 x 2 1 x2 2 0 có tích các nghiệm bằng
A. 1 B. 1 C. 0 D. 2
Câu 3: Phương trình 3 5 x 3 5x7.2x có tập nghiệm là A. 1;1 B. 12; 4
C. 1
2; 2
D. 2; 2
Câu 4: Phương trình 2 3 x 2 3x m có nghiệm khi
A. m ;5 B. m ;5 C. m2; D. m2;
1A 2A 3D 4D
B. Phương pháp đặt ẩn phụ (dạng 2: đặt ẩn phụ không hoàn toàn)
Ví dụ 1: Nghiệm của phương trình 25x2 3 x.5x2x 7 0 nằm trong khoảng
A. 0; 2 B. 1;3 C. 0;1 D. 5;10
Đáp án A.
Lời giải Cách 1: Đặt t5 ;x t0.
Phương trình đã cho trở thành t22 3 x t 2x 7 0 *
Ta có 3 x 2 2x 7 x2 8x 16 x 42
Do đó, phương trình (*) có hai nghiệm
* Phương pháp đặt ẩn phụ dạng 2 là sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành phương trình mới với 1 ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa x.
* Phương pháp này được sử dụng đối với những phương trình khi lựa chọn ẩn phụ cho một biểu thức thì các biểu thức còn lại không biểu diễn được triệt để qua ẩn phụ đó hoặc nếu biểu diễn được thì lại quá phức tạp.
* Khi đó phương trình thường được ta đưa về phương trình bậc 2 theo ẩn phụ (hoặc vẫn theo ẩn x) có biệt số delta là
hàm số logarit nothing
3 4 1
5 7 2 **
3 4 7 2
t x x l x
t x x x x
Vế trái của (**) là một hàm số đồng biến, vế phải là một hàm số nghịch biến. Nhận thấy x1 là nghiệm của phương trình, vậy phương trình có nghiệm là x1. Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay.
Do đề bài hỏi khoảng nghiệm của phương trình nên ta có thể dựa vào các khoảng để dò nghiệm phương trình bằng lệnh SHIFT SOLVE có sẵn trong máy tính.
Ta nhập phương trình và màn hình và sử dụng lệnh SHIFT SOLVE. Máy hỏi giá trị của x để thử thì ta sẽ chọn giá trị trong khoảng của từng phương án.
Ta bấm:
Máy sẽ hiện kết quả nghiệm x1
Ví dụ 2: Nghiệm của phương trình 42x23 1x 2x3 16 0 là một số có dạng log2b với b0. Giá trị của b nằm trong khoảng
A. 4;6 B. 0;1 C. 3;5 D. 1; 2
Đáp án D.
Lời giải
Cách 1: Ta có 42x23 1x 2x3 16 0 22x 22.2 .2x 2x8.2x 16 0
Đặt t2 ;2x t0. Phương trình đã cho trở thành t22.2 .xt8.2x 16 0 *
Ta có 2x 28.2x 16 2x42
Phương trình (*) có nghiệm
2
2 2
2 2 4 2.2 2 4
2 2.2 4 0
2 2 4 2 0 2.2 4
x x x x
x x
x x x x
t l
t
t t
2
2 1 5
log 1 5 1 5
2 1 5
x x
VN x b
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay.
Với bài toán này ta có thể sử dụng lệnh SOLVE dò nghiệm.
Do ta đi tìm giá trị của b nên khi nhập vào máy tính ta sẽ thay x bằng log2 X để SOLVE luôn giá trị của b. Ta bấm:
Máy hiện kết quả của b, từ đó ta chọn D.
Ví dụ 3: Số nghiệm của phương trình 9x2 x23 .3 x2 2x2 2 0 là
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Đáp án D.
Lời giải Đặt t3 ;x2 t1.
Lúc đó phương trình tương đương với t2x23t2x2 2 0
x2 3 2 4 2x2 2 x2 12 tt12 x2
Khi đó: * Với t 2 3x2 2 x log 23
* Với t 1 x2 3x2 1 x2
Ta có 1 1
1 1 0
VT VT
VP VP x
.
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt.
C. Phương pháp logarit hóa, mũ hóa
Loại 1: Phương trình dạng af x .bg x c, với a b c, , 0.
Cách giải: Ta lấy logarit hai vế cơ số a đưa về phương trình dạng
.loga loga
f x g x b c. (logarit hóa)
Loại 2: Với a0;a1: loga f x g x f x ag x (mũ hóa)
Ví dụ 1: Phương trình 3 .5 .7x2 x1 x 245 có nghiệm là
A. x2 B. x3 C. x 2 D. x 3 Đáp án A.
Lời giải
Do hai vế của phương trình đều dương nên lấy logarit cơ số 3 hai vế ta được
2 1 2
3 3
log 3 .5 .7x x x log 7 .5
3 3 3 3
2 1 log 5 log 7 2 log 7 log 5
x x x
x 2 log 105 0 3 x 2
.
Ta thấy bài toán xuất hiện 3x2 hai lần và bậc của x thì chỉ xuất hiện bậc cao nhất là 2 nên ta sẽ áp dụng quy tắc đặt ẩn phụ dạng 2 (không hoàn toàn).
hàm số logarit nothing Ví dụ 2: Số nghiệm của phương trình log222xx 124 x 3 1
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Đáp án B.
Lời giải Tập xác định: D¡ .
1 22xx124 2x38 2 x 4 2 2x x12
2 2 2 4
2 4. 32 0 2
2 8
x
x x
x x
l
.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.
Ví dụ 3: Tập nghiệm của bất phương trình 49.2x2 16.7x là
A. S log 7 2; 22 B. S log 7 2; 22 2;
C. S ;log 7 22 D. S ;log 7 22 2;
Đáp án D.
Lời giải Tập xác định: D¡
Bất phương trình 7 .22 x 2 .74 x 2x24 7x2 Lấy logarit cơ số 2 hai vế của bất phương trình ta được
2 4 2 2
2 2 2
log 2x log 7x x 4 x 2 log 7
2 log 7 2log 7 4 02 2
f x x x
Ta có log 7 8log 7 1622 2 4 log 72 2
1
2 2 1
2
log 7 2 x
x x
Vậy bất phương trình có nghiệm x2 hoặc xlog 7 22 . Bài tập rèn luyện kĩ năng:
Câu 1: Giải phương trình 34x 43x , ta có tập nghiệm là A. 3 3
4
log log 4
B. 2 3
3
log log 2
C. 4 4
3
log log 3
D. 4 3
3
log log 4
Câu 2: Nghiệm của phương trình 3 .51 2 2 15
x
x x
là
STUDY TIP Trong bài toán này, ta có thể dễ dàng sử dụng ngay phương pháp mũ hóa vì cơ số của lôgarit ở VT là 2, nếu mũ hóa ta sẽ xuất hiện thừa số từ đây bài toán sẽ dễ dàng được giải quyết.
STUDY TIP Trong bài toán này, ta có thể dễ dàng sử dụng ngay phương pháp mũ hóa vì cơ số của lôgarit ở VT là 2, nếu mũ hóa ta sẽ xuất hiện thừa số từ đây bài toán sẽ dễ dàng được giải quyết.
A. x1 B. x2;x log 53
C. x4 D. x3;xlog 53
Câu 3: Phương trình 3 .51 2 2 15
x
x x
có một nghiệm dạng x logab, với a và b là các số nguyên dương lớn hơn 1 và nhỏ hơn 8. Khi đó a2b bằng
A. 13 B. 8 C. 3 D. 5
Câu 4: Nghiệm của phương trình 9.xlog9x x2 là
A. x12 B. x9 C. x6 D. x3 Câu 5: Nghiệm của 4x3x12 3x12 22x1 cũng là nghiệm của phương trình
A. 2x2 x 3 0 B. 2x25x 3 0 C. 3x25x 2 0 D. 3x2 5x 2 0
1D 2B 3A 4B 5B
hàm số logarit nothing D. Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số
Phương trình đưa được về dạng f u f v .
Cách giải: Sử dụng tính chất: Cho hàm số y f x đơn điệu trên tập D.
Khi đó f u f v u v với mọi u v D, .
Ví dụ 1: Phương trình 2x2x93 2 x x2 6 42x33x x 25x có số nghiệm là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 0
Đáp án A.
Lời giải Phương trình đã cho tương đương với
2 3 2 2 2 3 2
2x x9 x x 6 4 x 3x x 5x
2 2 2 4 6 6 4
2x x x x 3x x 2 x 4x 6 3 x
(*) Xét hàm số f t 2t t 3t
Có f t' 2 .ln 2 1 3 .ln 3 0t t , t ¡ nên hàm số f t đồng biến trên ¡ . Khi đó * f x 2 x f 4x 6 x2 x 4x 6 xx23.
VI. Các bài toán biến đổi logarit
A. Tính một logarit theo một logarit đã cho
Bài toán: Cho loga x với 0a x y, , và a1. Tính loga y theo . Lời giải
Giả sử tồn tại hai số ,m n¡ sao cho y a x m. n, khi đó ta có
loga yloga a xm. n logaamloga xn m n.logax m n . Ví dụ 1: Nếu alog 35 thì
A. log 1525 5 1 3a B. log 1525 3 1 5a
C.
25
log 15 1 2
a
D. log 1525 5 1 1a
Đáp án C.
Lời giải
Ta có 25 1 5
log 15 log 15
2
Đến đây trở về bài toán gốc, ta có 15 3.5 log 15 1 1.5 a 1 a
25 5
1 1
log 15 log 15 1
2 2 a
.
Ví dụ 2: Nếu log 3a thì
81
1
log 100 bằng
A .a4 B. 16a C.
8
a D. 2a Đáp án D.
Lời giải Ta thấy cơ số của log3 là 10. Do vậy ta sẽ biến đổi
100 81
1 1
log 81 log81 2log 3 2
log 100 2 a.
B. Tính một logarit theo hai logarit đã cho
Bước 1: Quy các logarit đã cho về một cơ số nếu cần.
Bước 2: Phân tích các cơ số và đổi số về dạng thừa số nguyên tố.
Bước 3: Biểu diễn theo logarit đã cho.
Ví dụ 3: Nếu alog 330 và blog 530 thì
A. log 1350 230 a b 2 B. log 135030 a 2b1 STUDY TIP
Chú ý: Ta biến đổi logarit cần tìm về cùng cơ số với logarit đã cho.
STUDY TIP Chú ý: Ta biến đổi logarit cần tìm về cùng cơ số với logarit đã cho.
hàm số logarit nothing C. log 1350 230 a b 1 D. log 135030 a 2b2
Đáp án C.
Lời giải
Do đã cùng cơ số nên ta phân tích 1350 về dạng thừa số nguyên tố:
Ta có 1350 3 .2.5 3 2
Ta thấy số 2 xuất hiện ở đây là không hợp lý, do vậy ta sẽ biến đổi, do cơ số 30 nên ta có thể biến đổi như sau: 1350 3 .5. 2.3.5 2 3 .5.302
Lúc này ta có
2 2
30 30 30 30 30