Tình hình quản lý vốn cố định

Một phần của tài liệu Microsoft word TH zghfb 28 (Trang 31 - 37)

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI CÁT THÀNH

I. Khái quát chung về công ty

3. Tình hình quản lý vốn cố định

Năm 2008 tỷ trọng VCĐ là 78,91% tương ứng với số tiền 56158 triệu đồng trong, năm 2009 tỷ trọng giảm xuống là 77,52% tương ứng với số tiền 56134 triệu đồng như vậy là tỷ trọng VCĐ có giảm nhẹ, do trong thời gian qua Nhà nước đang có chủ trương cắt giảm bớt lượng ngân sách rót xuống Công ty, mà khuyến khích Công ty tự mình vận động điều hành và mở rộng hoạt động kinh doanh, trên cơ sở nỗ lực, cố gắng, tự huy động vốn từ các nguồn khác nhau trong và ngoài doanh nghiệp.

Tỷ trọng VCĐ năm 2009 so với năm 2008 giảm: 24 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 0,04% như vậy là VCĐ tuy giảm xuống nhưng tỷ trọng không đáng kể,

không ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty, điều đó cho thấy Công ty vẫn duy trì được sự ổn định về VCĐ trong kinh doanh.

VCĐ của Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn kinh doanh bởi vì là một doanh nghiệp Xây dựng nên tỷ trọng VCĐ chiếm tỷ trọng cao như vậy là hợp lý. VCĐ của Công ty chủ yếu là các khoản đầu tư tài chính dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang. Trong đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong 2 năm 2008 và 2009 đều bằng nhau 98,5% Tài sản cố định của Công ty chiếm một phần nhỏ trong tổng VCĐ, TSCĐ của Công ty chủ yếu bao gồm: Trụ sở làm việc, đất đai, các loại máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dụng chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm một phần nhỏ không đáng kể.

3.1 Về khấu hao TSCĐ và quản lý tiền khấu hao TSCĐ:

Để có kế hoạch thu hồi và đảm bảo vốn cho quá trình tái trang bị, đầu tư và đổi mới TSCĐ Công ty đã lập kế hoạch khấu hao TSCĐ theo quyết định 166/

QĐ-BTC ban hành ngày 30/12/1999. Công ty quy định tỷ lệ khấu hao dựa vào thời gian sử dụng và năng lực của từng tài sản cố định. Tỷ lệ khấu hao này được áp dụng cho một số TSCĐ sau:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: 3%

 Máy móc, thiết bị: 15%

 Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: 12%

 Thiết bị dụng cụ quản lý: 8%

Căn cứ vào tỷ lệ khấu hao như trên và nguyên giá TSCĐ, Công ty thực hiện trích khấu hao hàng năm theo phương pháp bình quân.

Trong đó:

Mk: Là mức khấu hao hàng năm.

NG: Là nguyên giá của TSCĐ.

Mk = NG  T

T: Là tỷ lệ khấu hao TSCĐ Mk Hàng tháng Công ty tiến hành trích khấu hao theo công thức sau =

12

Bảng 4: Khấu hao TSCĐ năm 2008-2009.

Đơn vị tính: Triệu đồng Nhóm TSCĐ

Năm

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

PTVT truyền dẫn

Thiết bị dụng cụ quản lý

Tổng cộng

2008 Số đầu năm 1798 678 888 89 3453

Số cuối kỳ 1862 686 916 118 3582

2009 Số đầu năm 1862 686 916 118 3582

Số cuối kỳ 1921 613 902 170 3606

Qua bảng khấu hao TSCĐ ta thấy mặc dù đã trích khấu hao TSCĐ hàng năm nhưng vì mức khấu hao quá nhỏ không đủ để tái đầu tư, đổi mới, và cải tiến thiết bị công nghệ (TSCĐ), theo đúng với yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ áp dụng tại Công ty được tính bằng công thức:

Giả sử: Công ty mua 1 máy photocopy, giá bán là 6700000 chi phí vận chuyển là 50000, chi phí lắp đặt, vận hành 180000 

NG = 6.700000 + 50000 + 180000 = 6.930000

Mặc dù mức khấu hao TSCĐ là quá nhỏ nhưng để đáp ứng cho nhu cầu thiết thực của mục đích kinh doanh nên Công ty vẫn cố gắng mua sắm thêm TSCĐ, trang thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất.

3.2 Về mua sắm TSCĐ trong năm 2008 công ty đã mua sắm thêm TSCĐ sau (xem bảng số 5):

NG=Giá ghi trên hoá đơn + các chi phí kèm theo

Bảng 5: Tình hình mua sắm TSCĐ của Công ty năm 2008

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tên TSCĐ Ngày tháng mua Nguyên giá

Máy khoan bê tông T10 24/03/2008 12.6

Máy bơm PPM 710 31/08/2008 7.9

Dàn máy vi tính IBM 19/11/2008 6.5

Tổng cộng 27

Do nguồn vốn để đổi mới TSCĐ còn hạn hẹp và do đặc điểm phải di chuyển theo các công trình xây dựng nên công ty chưa có chủ trương mua sắm nhiều TSCĐ mà tận dụng thêm TSCĐ thuê ngoài để đỡ công vận chuyển.

3.3 Tình hình huy động TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

Hệ số huy động năm 2008 là 0,87 và năm 2009 là 0,91 ( xem bảng số 9 ) như vậy là hệ số huy động TSCĐ của Công ty trong năm 2008-2009 đều nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty chưa huy động hết TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.4 Về tình hình tăng, giảm TSCĐ

Bảng số 6: Tình hình tăng, giảm TSCĐ năm 2008-2009.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Số dư đầu kỳ Số tăng trong kỳ

Số giảm trong kỳ

Số cuối kỳ

2008 4239 27 94 4172

2009 4172 96 187 4081

Như vậy là TSCĐ năm 2009 so với năm 2008 giảm xuống từ 4172 triệu đồng giảm xuống còn 4081 triệu đồng với tỷ lệ giảm 2,18% điều này là kết quả của việc trong năm 2009 vừa qua Công ty đã hạn chế bớt việc mua sắm thêm TSCĐ.

3.5 Về sửa chữa lớn TSCĐ: (xem bảng số 7)

Định kỳ, Công ty tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ. Các chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được thể hiện rất rõ theo bảng dưới đây.

Bảng số 7: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ năm 2008-2009.

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

1.Chi phí sửa chữa lớn 194 113

2.Thiệt hại liên quan đến việc ngừng TSCĐ để SCL

87 92

3.Giá trị còn lại của TSCĐ đã được đánh giá lại

301 296

Hệ số sửa chữa lớn TSCĐ của Công ty được xác định như sau:

Pscl + Pn Hscl =

Cđt  Gct Trong đó: Hscl: hệ số sửa chữa lớn TSCĐ.

Pn: giá trị thiệt hại có liên quan đến việc ngừng TSCĐ để sửa chữa lớn.

Cđt Gct: Là giá trị còn lại của TSCĐ đã được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm SCL.

Công ty đã áp dụng công thức này để đánh giá sự chênh lệch của hệ số SCL tài sản cố định tại đơn vị mình.

194 + 87

Năm 2008: Hscl = = 0,93 301

113 + 92

Năm 2009: Hscl = = 0,69 296

Như vậy hệ số SCL -TSCĐ năm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1, chứng tỏ việc SCL của Công ty là có hiệu quả.

3.6 Để phòng ngừa rủi ro và bảo toàn vốn:

Công ty đã trích lập dự phòng tài chính năm 2008, quỹ dự phòng tài chính là: 113,5 triệu đồng, chiếm 0,23% trong tổng nguồn vốn kinh doanh, năm 2009 là 166,5 triệu đồng chiếm 0,16% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Công ty chưa mua bảo hiểm tài sản.

3.7 Về đầu tư tài chính dài hạn ra bên ngoài doanh nghiệp:

Về đầu tư tài chính dài hạn ra bên ngoài doanh nghiệp, Công ty đã dành một số vốn khá lớn để đầu tư mua cổ phần, tham gia góp vốn liên doanh bằng hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác có mối quan hệ hợp tác kinh doanh với công ty cổ phần xây dựng Đại Cát Thành.

4. Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty: (xem bảng số 8)

Một phần của tài liệu Microsoft word TH zghfb 28 (Trang 31 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(58 trang)