Các giải pháp quản lý VLĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Một phần của tài liệu Microsoft word TH zghfb 28 (Trang 42 - 58)

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI CÁT THÀNH

II. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng

1. Các giải pháp quản lý VLĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Thứ nhất, về xác định nhu cầu VLĐ:

Công ty nên chú trọng hơn nữa tới việc định mức nhu cầu VLĐ, Khi xác định nhu cầu về VLĐ phải có phương pháp khoa học đồng thời phải dựa vào thực tế tình hình hoạt động tại đơn vị ở từng thời kỳ và ở từng khâu. Sau đây là

một đề xuất về cách xác định nhu cầu vốn lưu động, để từ đó Công ty có thể phân phối VLĐ cho các khâu của quá trình sản xuất một cách hiệu quả nhất.

Nhu cầu VLĐ có thể được xác định theo phương pháp sau:

Nhu cầu Mức dự Các khoản Các khoản VLĐ = trữ HTK + phải thu KH - phải trả

Bước 1:Xác định lượng HTK cần thiết

Lượng dự trữ NVL chính được xác định theo công thức sau:

Dn = Nd x Fn Trong đó:

Dn: Dự trữ NVL chính trong kỳ Nd: Số ngày dự trữ về NVL

Fn: Chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày trong kỳ

Giả sử công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành, theo kế hoạch sản xuất, có mức tổng chi phí NVL chính trong năm 2009 là 9150 triệu đồng, trung bình cứ 15 ngày lại nhập kho NVL chính. Số ngày dự trữ bảo hiểm là 10 ngày.

Chi phí NVL chính bình quân mỗi ngày được tính bằng tổng chi phí NVL chính chia cho số ngày trong kỳ ( Một năm bằng 360 ngày ). Từ đó có thể xác định số dự trữ về NVL chính của Công ty trong năm 2009 là

9150

( 15 + 10 ) x = 635,4 triệu

360

Xác định dự trữ cần thiết đối với các vật tư khác.

Giả sử theo kế hoạch, chi phí vật liệu phụ của Công ty trong năm là 804 triệu , số ngày dự trữ trung bình là 10 ngày, chi phí nhiên liệu trong năm là 75 triệu, số ngày dự trữ trung bình là 25 ngày, chi phí CCDC trong năm là 169 triệu, số ngày dự trữ bình quân là 30 ngày. Từ đó ta có thể xác định được nhu cầu dự trữ cần thiết trong năm đối với:

804

Vật liệu phụ: x 10 = 22,3 triệu 360

75

Nhiên liệu: x 25 = 5,2 triệu 360

169

CCDC: x 30 = 14 triệu 360

Tổng cộng: = 41,5 triệu

Xác định dự trữ về sản phẩm dở dang, ta có công thức sau:

Ds = Pn x Ck Trong đó:

Ds: Số dự trữ sản phẩm dở dang.

Pn: Chí phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong kỳ.

Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm.

Chi phí sản xuất bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch có thể được xác định bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ chia cho số ngày trong kỳ ( Một năm bằng 360 ngày ). Giả sử theo tài liệu kỹ thuật của Công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành thì để thi công và hoàn thiện một công trĩnh xây dựng cần 45 ngày, tổng chi phí sản xuất trong năm dự kiến là 11000 triệu đồng.

Nhu cầu dự trữ sản phẩm dở dang của mỗi công trình trong năm là:

11000

x 45 = 1375 triệu 360

Xác định số chí phí trả trước, ta có công thức sau:

Vp = Pd + Ps - Pp Trong đó:

Vp: Nhu cầu vốn về chi phí trả trước trong kỳ.

Pd: Số chi phí trả trước ở đầu kỳ

Ps: Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh.

Pp: Số chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm.

Ví dụ: Số dư chi phí trả trước của Công ty đầu năm 2009 là 25 triệu, số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong năm 2009 là 30 triệu, dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm trong năm là 20 triệu.

Nhu cầu vốn về chi phí trả trước trong năm 2009 là:

Vp = 25 + 30 - 20 = 35 triệu

Bước 2: Xác định các khoản phải thu, ta có công thức sau:

Nợ phải thu = thời hạn trung bình x Doanh thu tiêu thụ bình dự kiến trong kỳ cho khách hàng nợ quân một ngày trong kỳ

Ví dụ: Công ty dự kiến cho khách hàng nợ trung bình 20 ngày, doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm là 15765 triệu.

15765

Nợ phải thu = 20 x = 875 triệu dự kiến trong năm 360

Bước 3: Xác định nợ phải trả, ta có công thức sau: Nợ phải trả = kỳ trả tiền x Giá trị NVL mua vào bq người cung cấp trung bình một ngày trong kỳ (mua chịu) Giả sử: Công ty dự kiến có thể mua chịu các nhà cung cấp các loại NVL chính, NVL phụ thời gian mua chịu trung bình là 40 ngày. Doanh số mua các loại vật liệu trên dự trữ trong năm là 10027 triệu. 10027

Nợ phải trả người cung cấp 40 x = 1114 triệu được xác định là 360

Bước 4: Xác định nhu cầu VLĐ của Công ty năm 2009.

TT Khoản mục Kỳ luân chuyển

TB ( ngày )

Số tiền ( triệu )

I 1 2 3 4 5 6 II III IV

Hàng tồn kho Vật liệu chính Vật liệu phụ Nhiên liệu

Công cụ dụng cụ Chi phí trả trước Sản phẩm dở dang Các khoản phải thu Các khoản phải trả

Nhu cầu VLĐ (I + II - III)

15 10 25 30 45 20 40

635,4 22,3 5,2 14 35 1375 875 1114 1847,9

Như vậy là chúng ta đã xác định được nhu cầu vốn lưu động của Công ty năm 2009. Việc xác định nhu cầu VLĐ ở đây là tính nhu cầu VLĐ chuẩn cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong những điều kiện về mua sắm dự trữ vật tư, NVL và tiêu thụ sản phẩm. Hy vọng Công ty sẽ tham khảo và áp dụng phương pháp này nếu cần thiết cho công việc và thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách hiệu quả nhất.

Thứ hai, về quản lý các khoản phải thu:

Để tăng nhanh vòng quay VLĐ, Công ty cần chú trọng quản lý tốt Công nợ để tránh bị chiếm dụng vốn. Để quản lý tốt các khoản phải thu thì Công ty phải nắm vững được khả năng tài chính của khách hàng để xác định mức cho nợ và thời gian nợ. Nếu khách hàng có khả năng tài chính lớn, khả năng huy động vốn cao thì có thể tin tưởng vào khả năng trả nợ của họ. Đối với những khách hàng có khả năng tài chính hạn hẹp thì Công ty nên đánh giá đúng mức độ tin cậy của khách hàng để hạn chế tối đa những rủi ro đối với các khoản nợ của khách hàng với Công ty.

Ngoài việc xem xét khả năng tài chính của khách hàng Công ty cũng nên xem lại khả năng tài chính của mình để quyết định điều kiện tín dụng đối với khách hàng, nếu khách hàng vẫn đủ khả năng trả chậm thì Công ty có thể bán chịu.

Công ty nên mở sổ theo dõi các khoản phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, thường xuyên theo dõi và đốc thúc việc thu hồi nợ đúng hạn.

Sau đây là sổ theo dõi các khoản phải thu của công ty trong năm 2009.

Đơn vị: triệu đồng Thời hạn trả

Các Khoản PT

Đến hạn trả

Quá hạn 1 tháng

Quá hạn 2 tháng

Quá hạn 3 tháng

... Quá hạn n tháng

Tổng cộng

Cty Kiến

Thiết

1500 1500

Cty Hợp Hoà 250 70 50 370

Cty Hồng Hà 320 100 420

Cơ sở Phú An 110 85 60 120 265

Tổng Cộng 360 390 185 110 1620 2555

* Đối với các khoản nợ đến hạn: Công ty dùng các hình thức đòi nợ như gửi công văn đòi nợ, gọi điện, gửi fax, cử cán bộ trực tiếp đến đòi.

* Đối với các khoản nợ quá hạn lâu ngày khó có khả năng thu hồi được vì nhiều nguyên nhân (khách hàng không còn khả năng thanh toán, chủ nợ bị phá sản hoặc trốn tránh), Công ty phải tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để đề phòng rủi ro và đưa vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ.

* Đối với các khoản nợ quá hạn Công ty phải có biện pháp để đôn đốc như: gia hạn mới, tính lãi suất bằng với mức lãi suất ngân hàng. Nếu khách hàng cố tình chiếm dụng vốn thì Công ty phải nhờ sự can thiệp của trọng tài kinh tế để giải quyết.

Thứ ba, về phân tích hiệu suất sử dụng VLĐ định kỳ:

Công ty nên thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo các chỉ tiêu đã trình bày ở phần trên để tìm ra biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn và tăng mức sinh lời trên đồng vốn kinh doanh.

2.Các giải pháp quản lý VCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:

Thứ nhất, Công ty cần phải xây dựng kế hoạch chi tiết về quản lý và sử dụng TSCĐ bằng cách mở sổ và thẻ chi tiết TSCĐ. Xem xét nhu cầu đầu tư mới và nâng cấp TSCĐ. Khi đầu tư vào TSCĐ, phải lập dự án đầu tư để lựa chọn phương án hiệu quả nhất. Sau đây là mẫu thẻ TSCĐ chi tiết mà Công ty nên áp dụng:

Thẻ tài sản cố định Số Liệu

Chứng Từ

Nguyên Giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ

Ngày tháng năm

Diễn giải Nguyên giá

Năm Giá trị hao mòn

Cộng dồn

A B C 1 2 3 4

Thứ hai, để bảo toàn VCĐ, Công ty nên mua bảo hiểm tài sản để tránh những rủi ro như: thiên tai, hoả hoạn, mất mát...

Thứ ba, phân cấp quản lý TSCĐ cho từng bộ phận trong bộ phận doanh nghiệp để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong quản lý và sử dụng TSCĐ, bảo đảm TSCĐ luôn hoạt động tốt trong quá trình kinh doanh.

Thứ tư, huy động tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt động sản xuất kinh doanh Thứ năm, Công ty nên tiến hành thanh lý các TSCĐ hư hỏng, không cần dùng đến nhằm thu hồi VCĐ, bổ sung thêm cho nguồn VKD, hoặc để tái đầu tư vào TSCĐ mới.

Thứ sáu, Công ty nên tiến hành phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ mỗi năm một lần để từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm tăng hiệu suất sử dụng VCĐ.

3 Các giải pháp huy động vốn:

Đối với Công ty, vốn là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để đạt mục tiêu tăng trưởng và phát triển. Thiếu vốn là Công ty mất đi một nguồn lực quan trọng phục vụ cho quá trình kinh doanh. Để có vốn, Công ty có thể áp dụng một số biện pháp huy động vốn sau đây:

Thứ nhất, khai thác triệt để mọi nguồn vốn trong Công ty để bổ sung cho nguồn vốn lưu động: Công ty nên huy động vốn từ quỹ khen thưởng phúc lợi, từ lợi nhuận chưa phân phối hay như huy động vốn từ các cán bộ công nhân viên trong Công ty theo hình thức trả lãi. Đây là hình thức huy động vốn khá hữu hiệu, nó không chỉ giải quyết được phần nào về VLĐ, mà còn nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên đối với Công ty. Để có thể huy động tốt

nguồn tài trợ này, Công ty cũng cần có một mức lãi suất hợp lý, mức lãi suất này có thể bằng hoặc cao hơn mức lãi suất ngân hàng một chút nhưng Công ty có thể huy động với thời hạn dài ngắn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên.

Thứ hai, tìm kiếm nguồn tài trợ dài hạn:

Huy động vốn ngắn hạn đáp ứng cho nhu cầu VLĐ của Công ty chỉ là giải pháp ngắn hạn vì chi phí lãi vay thường rất lớn. Vì vậy Công ty có thể tìm các nguồn tài trợ dài hạn bằng các đối tác liên doanh, liên kết với các đơn vị khác trong ngành, hoặc xây dựng dự án có tính khả thi cao để vay vốn dài hạn ngân hàng.

Thứ ba, tạo lập và củng cố uy tín:

Công ty phải tạo lập cho mình một uy tín trên thị trường bằng triển vọng đi lên của Công ty qua các chỉ tiêu như: nộp NSNN, tăng trưởng doanh thu, thanh toán đầy đủ đúng hạn với các bạn hàng, có như vậy Công ty mới tìm kiếm được nguồn tài trợ dễ dàng hơn.

4. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD:

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, Công ty cần áp dụng một số biện pháp sau:

Thứ nhất, đa dạng hoá các nguồn thu:

Là doanh nghiệp xây dựng nên chủ yếu là thiết kế và thi công các Công trình nên việc mở rộng thị trường và tìm kiếm đối tác (các chủ đầu tư, các chủ Công trình.), cũng như tham gia cạnh tranh đấu thầu và phát huy hết năng lực nhằm chiến thắng trong các cuộc thầu để giành được quyền xây dựng và thi công các Công trình, dự án bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu của Công ty, Công ty cũng cần thu thập mọi thông tin về thị trường để từ đó đề ra được các kế hoạch nhằm thâm nhập và mở rộng thị trường cho ngành nghề mà mình đang kinh doanh.

Thứ hai, để mở rộng thị trường Công ty nên có một số biện pháp Marketing như:

Quảng cáo trên báo, các tạp chí công nghiệp, tham gia các hội trợ triển lãm, mở hội nghị với khách hàng nhằm giới thiệu và thu hút thêm khách hàng góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty.

Thứ ba, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên Vấn đề then chốt để quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả là hoạt động kinh doanh của Công ty phải thực sự tốt. Muốn vậy Công ty phải tự đánh giá được khả năng cạnh tranh cũng như nguồn lực tài chính của mình, phải biết cách huy động tối đa khả năng của cán bộ công nhân viên và nâng cao tinh thần trách nhiệm của họ đối với Công ty nhằm đưa Công ty ngày càng trở lên phát triển hơn.

Thứ năm, phải hoàn thiện hơn nữa hệ thống kiểm soát nội bộ:

để kiểm soát phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém trong việc sử dụng VKD, từ đó có các biện pháp xử lý phù hợp.

Phụ lục I

Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần xây dựng Đại cát Thành năm 2008-2009

Đơn vị tính: triệu đồng.

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

Số đầu năm

Số cuối kỳ

Số đầu năm

Số cuối kỳ A.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 17804 12208 11602 20962 I. Tiền

1. Vốn bằng tiền 2. Tiền gửi ngân hàng

3. Tiền đang chuyển

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

2. Đầu tư ngắn hạn khác

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

III. Các khoản phải thu 1. Phải thu của khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Thuế GTGT được khấu trừ 4. Các khoản phải thu khác 5. Dự phòng phải thu khó đòi IV. Hàng tồn kho

1. Hàng mua đang đi trên đường

2. Nguyên liệu vật liệu tồn kho 3. Công cụ dụng cụ trong kho

4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 5. Thành phẩm

6. Hàng hoá 7. Hàng gửi đi bán

8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V. Tài sản lưu động khác

828 23 805

14648 11761 2649

238

2483

915 97 1471

451

2660 23 2637

7466 7291 159

16

1320

912 82 326

156

2660 23 2637

7466 7291 159

16

1320

912 82 326

156

6478 63 6415

10278 9483 795

2617

409 81 2127

1588

1. Tạm ứng

2. Chi phí trả trước 3. Chi phí chờ kết chuyển 4. Tài sản thiếu chờ xử lý

5. Các khoản thế chấp, ký quĩ ngắn hạn B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn I. Tài sản cố định

1. Tài sản cố định hữu hình + Nguyên giá tài sản cố định + Giá trị hao mòn luỹ kế 2. Tài sản cố định thuê tài chính

II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1. Đầu tư chứng khoán dài hạn

2. Góp vốn liên doanh

3. Các khoản đầu tư dài hạn khác 4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang IV. Các khoản ký quĩ, ký cược dài hạn

161 290

56232 786 786 4239 (3453)

55295

55295

151

139 17

56084 590 590 4172 (3582)

55296

55296

198

139 17

56084 590 590 4172 (3582)

55296

55296

198

185 1403

56184 475 475 4081 3606

55295

55296

412

Tổng cộng tài sản 74036 68292 68292 76538

Nguồn vốn A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn 1.Vay ngắn hạn

2. Nợ dài hạn đến hạn trả 3. Phải trả cho người bán 4. Người mua trả tiền trước

5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 6. Phải trả công nhân viên

7. Các khoản phải trả phải nộp khác II. Nợ dài hạn

1. Vay dài hạn 2. Nợ dài hạn

12017 12017 3810

5786 755 83 587 996

6259 6259 833

3875 1298 -500 540 213

6259 6259 833

3875 1298 -500 540 213

13316 13316 2201

5152 3492 361 649 2183

III. Nợ khác 1. Chi phí phải trả 2. Tài sản thừa chờ sử lý 3. Nhận ký quĩ, ký cược dài hạn B. Nguồn vốn chủ sở hữu I. Nguồn vốn-quĩ

1. Nguồn vốn kinh doanh

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 3. Chênh lệch tỷ giá

4. Quĩ phát triển kinh doanh 5. Quĩ dự trữ

6. Lãi chưa phân phối 7. Quĩ khen thưởng phúc lợi 8. Nguồn vốn đầu tư XDCB

9. Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm

62019 62019 60374

3 302 112 402 -47 817 55

62033 62033 60374

4 485 115

81 917 57

62033 62033 60374

4 485 115

81 917 57

63223 63223 61317

4 1002 218

21 552 109

Tổng cộng nguồn vốn 74036 68292 68292 76539

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ... 1

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ... 4

I>Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh: ... 4

1.Khái niệm vốn kinh doanh: ... 4

2. Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn: ... 5

3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: ... 16

3.1> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ: ... 16

3.2>Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ: ... 17

3.3>Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD: ... 18

PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI CÁT THÀNH ... 20

I. Khái quát chung về công ty ... 20

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành: ... 20

1.1. Lịch sử hình thành và sự phát triển của Công ty. ... 20

1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ. ... 21

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Đại Cát Thành năm 2008 – 2009 (Xem bảng 1) ... 24

II.Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn của công ty ... 27

1.Cơ cấu vốn và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây Dựng Đại Cát Thành năm 2008-2009. ... 27

1.1 Về vốn kinh doanh: ... 27

Một phần của tài liệu Microsoft word TH zghfb 28 (Trang 42 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(58 trang)