Quy trình sản xuất vacxin tái tổ hợp(VD: vacxin cúm)
• Bước 1:Thu nhận mẫu bệnh và thông tin tình hình dịch tễ bệnh cúm
• Bước 2: Chẩn đoán, phân lập virus và các phân tích sơ bộ
• Bước 3: Sản xuất kháng huyết thanh
• Bước 4: Phân tích đặc điểm di truyền và kháng nguyên
• Bước 5: Đánh giá và chọn virus làm vaccine
• Bước 6: Tái tổ hợp virus cúm bằng kỹ thuật di truyền ngược
• Bước 7: Xác định đặc điểm kháng nguyên và di truyền của chủng tái tổ hợp
• Bước 8: Đánh giá đặc tính phát triển của virus tái tổ hợp
• Bước 9:Chuẩn bị các hoá chất cho vaccine bất hoạt
Kỹ thuật này cho phép 6 gene (mã hóa cho các protein NP, PA, PB1, PB2, M, NS) của virus cúm A/Puerto Rico/8/34 (thường gọi là PR8) kết hợp với 2 gene mã hóa cho protein HA và NA (của chủng khuyến cáo làm vaccine) đã được làm giảm độc lực tạo chủng virus mới mang đặc điểm kháng nguyên HA và NA cho hiệu quả nhanh và cao hơn
C. KẾT LUẬN
Lợi ích
Trong 2 thế kỷ qua vaccin đã góp phần đẩy lùi nhiều bệnh tật và giảm tỉ lệ tử vong cho con người. Trung bình hằng năm, tiêm chủng đã cứu sống được khoảng 3 triệu người trên toàn Thế Giới, khống chế và loại trừ được nhiều căn bệnh mới sinh mà con người chưa có vaccin phòng chống.
Lợi ích của tiêm chủng vaccin cho cộng đồng trong nhiều thập kỷ qua đã được thế giới công nhận. Ở Việt Nam dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia đã triển khai 10 loại vaccin, hai thập kỉ qua đã giảm đáng kể tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm như ho gà, bạch hầu, thương hàn, lao.
Hình : Chương trình tiêm chủng mở rộng
LỨA TUỔI LOẠI VACXIN PHÒNG BỆNH LỊCH TIÊM
Từ sơ sinh (càng sớm càng tốt)
Lao (BCG) Mũi 1: Có thể nhắc lại
sau 4 năm
Viêm gan B (Hepatitis B) Mũi 1
Bại liệt (Poliomyelitis) Bại liệt sơ sinh
1 tháng tuổi Viêm gan B Mũi 2
2 tháng tuổi Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt (Diphtheria, pertussis, tetanus, polio)
Mũi 1
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi… do trực khuẩn H.influenza týp b
Mũi 1
Viêm gan B Mũi 3 (Một năm sau
nhắc lại mũi 4 và 8 năm sau nhắc lại mũi 5)
3 tháng tuổi Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 2
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b
Mũi 2
4 tháng tuổi Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
Viêm màng não mủ, viêm họng, viêm PQ, viêm phổi…do trực khuẩn H.influenza týp b
Mũi 3 (nhắc lại sau 1 năm)
9 tháng tuổi Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella
(MMR) Tiêm 1 mũi, 4-6 năm
sau tiêm nhắc lại (Khi cần thiết nhắc lại sau 15 tháng)
Thủy đậu (Varicella) Tiêm 1 mũi duy nhất(9 tháng – 12 tuổi) Nếu trên 12 tuổi: tiêm 2 mũi (cách nhau 6 – 8 tuần)
12 tháng tuổi Viêm não Nhật Bản B
(Japanese B encephalitis)
Tiêm 3 mũi (2 mũi đầu cách nhau 1-2 tuần và mũi 3 sau 1 năm)
15 tháng tuổi Vacxin phối hợp sởi, quai bị, rubella (vacxin MMR)
Tiêm 1 mũi (nhắc lại sau 4-5 năm)
18 tháng và người lớn
Viêm màng não do não mô cầu (vacxin A+C meningoencephalitis)
Tiêm 1 mũi
(Cứ 3 năm tiêm nhắc lại 1 lần hoặc theo chỉ định khi có dịch)
24 tháng tuổi và người lớn
Viêm gan A
(Hepatitis A) = Vacxin Avaxim
Tiêm 2 mũi
Từ 2-15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6 tháng
Trên 15 tuổi: khoảng cách giữa 2 mũi là 6-12 tháng
Viêm phổi, viêm màng não mủ..
do phế cầu khuẩn = vacxin Pneumo 23
Tiêm 1 mũi
(Cứ 5 năm nhắc lại 1 lần)
Thương hàn (Typhoid) = vacxin Typhim
Vi Tiêm 1 mũi. Cứ 3 năm
nhắc lại 1 lần
36 tháng và người
lớn Vacxin Cúm = vacxin Vaxigrip
Vacxin được tiêm mỗi năm 01 lần, đặc biệt những người có nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh cúm. Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
35 tháng tuổi – người lớn
01 liều = 0.5 ml/mỗi năm
06 tháng – 35 tháng tuổi
01 liều = 0.25ml/mỗi năm
(trẻ dưới 8 tuổi: chưa mắc cúm hoặc chưa tiêm chủng phải tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần)
Khoa học ngày càng phát triển trong các lĩnh vực vi sinh vật học, miễn dịch học, sinh học phân tử, di truyền học, hóa học, vật lý, tin học và công nghệ nano đã hỗ trợ cho công cuộc tìm kiếm những vaccin an toàn và công hiệu hơn. Vaccin học đã tiếp cận sang nhiều lĩnh vực mới như bệnh dị ứng, bệnh xã hội học, các bệnh nan y ( ung thư, HIV/ADIS ), bệnh ký sinh trùng sốt rét và đạt được nhiều thành quả đáng kể.
Những thách thức
a) Tính an toàn: những phản ứng phụ không an toàn của vaccin cho người tiêm đang là mặt trái, gây cản trở lớn cho công tác vận động tiêm chủng.
b) Chi phí: Việc đầu tư sản xuất vaccin rất tốn kém.
c) Nhiều bệnh mới xuất hiện chưa có vaccin: Một số bệnh truyền nhiễm như
HIV/ADIS, bò điên, sốt xuất huyết, cúm gà….là thách thức lớn cho giới khoa học và các nhà quản lý y tế của các nước.
Tiêm chủng là sự lựa chọn đúng đắn, cần miễn dịch để bảo vệ cả cộng đồng, tiêm chủng tiêu diệt mầm bệnh, bảo vệ không chỉ một thế hệ mà còn cho các thế hệ tiếp nối.