CÔNG TY 189 BỘ QUỐC PHÒNG
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 189 Bộ Quốc Phòng
Đóng tàu là ngành công nghiệp đòi hỏi chi phí sản xuất rất lớn, bao gồm rất nhiều loại chi phí khác nhau, trong đó chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Với quy trình công nghệ như hiện nay, công ty vẫn cần nhiều lao động trong quá trình sản xuất. Do đó, chi phí nhân công cũng là một bộ phận quan trọng trong việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
2.2.1.2. Phân loại chi phí
Mỗi sản phẩm của công ty từ khi bắt đầu sản xuất đến khi hoàn thành bàn giao đều được theo dõi trên từng khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
2.2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sản
xuất, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép sổ chi tiết…
Xuất phất từ đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng, quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu giản đơn nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng. Các sản phẩm của công ty là các con tàu, xuồng,… các dịch vụ: gia công chi tiết máy, sửa chữa tàu,…
2.2.1.4. Phương pháp tập hợp chi phí
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty là phương pháp tập hợp trực tiếp đối với nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí về tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và những chi phí sản xuất chung liên quan tới từng sản phẩm còn đối với những chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều sản phẩm và chi phí về thời gian của công nhân sản xuất thì được phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo chi phí NVL trực tiếp.
2.2.1.5. Kế toán chi phí sản xuất
2.2.1.5.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là một doanh nghiệp sản xuất với nhiệm vụ chính là đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, ngoài ra còn thực hiện việc kinh doanh mua bán vật tư kim khí nên nguyên liệu – vật liệu ở công ty 189 có những đặc điểm riêng về chủng loại, phong phú và đa dạng, mặt khác do yêu cầu sản xuất kinh doanh sản phẩm nên khối lượng và giá trị nguyên vật liệu của công ty là rất lớn, ở đây nguyên vật liệu chủ yếu thuộc loại vật tư kim khí như thép tấm, nhôm hợp kim, một số loại máy thuỷ và các thiết bị khác trang bị cho sản phẩm. Chính vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường là khoảng 70%->80% giá thành. Do đó hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất sản xuất và đảm bảo tính chính xác của chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” và mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng theo trị giá nguyên vật liệu thực tế của từng loaị nguyên vật liệu xuất kho. Do đặc điểm nguyên vật liệu nên Công ty đã lựa chọn phương pháp tính giá vật liệu xuất kho theo giá thực tế bình quân gia quyền và được tính riêng biệt cho từng loại vật liệu.
Cuối tháng căn cứ vào số liệu tồn đầu kỳ của nguyên vật liệu, lượng nhập trong kỳ, trị giá nhập trong kỳ kế toán lập bảng tính đơn giá bình quan cho mỗi loại vật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức sau:
Giá trị thực tế hàng xuất kho sẽ được tính theo công thức:
Trong tháng 9/2004, Công ty xuất nhôm tấm 3 ly để sản xuất, việc tính toán trị giá nhôm tấm xuất kho được tiến hành như sau:
Cụ thể ta có tình hình dư đầu tháng 9 và nhập trong tháng 9 của nhôm tấm 3 ly theo bảng sau:
STT Diễn giải Khối lượng
(kg) Đơn giá Thành tiền
Dư đầu kỳ 815 43.815 35.709.225
Nhập trong kỳ 1018 43.784.276
Đơn giá bình quân
=
Giá trị thực tế của NVL tồn đầu kỳ
+ Giá trị thực tế của NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL nhập trong kỳ +
Trị giá mua thực tế của
NVL xuất kho = Đơn giá
bình quân
Số lượng NVL xuất kho x
1 Nhập 8/9 413 43.312 17.887.856
2 Nhập 18/9 605 42.804 25.896.420
Cộng 1833 79.493.501
Đơn giá bình quân = = 43.368đ/kg
Lượng nhôm tấm 3 ly và trị giá nhôm tấm 3 ly xuất trong tháng 9 như sau:
Theo phương pháp này, tổng giá trị vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất tàu CSB TT120(04) trong tháng tập hợp được trong tháng 9 là 19.197.830 đồng.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và mức tiêu hao nguyên vật liệu định mức, các tổ đội sản xuất sẽ yêu cầu thủ kho xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Khi xuất kho, thủ kho sẽ theo dõi một phiếu riêng đối với từng tổ sản xuất và từng tàu, sau đó từng ngày hoặc vài ba ngày sẽ chuyển lên phòng vật tư để ghi phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho của công ty được lập cho từng đối tượng gánh chịu chi phí, trên phiếu xuất kho, phòng vật tư chỉ ghi chỉ tiêu số lượng, sau đó chuyển lên phòng kế toán để kế toán xác định đơn giá và tổng giá trị nguyên vật liệu xuất kho cho từng tàu. Phiếu xuất kho của công ty có mẫu như sau:
PHIẾU XUẤT KHO
STT Ngày Diễn giải Khối lượng
(kg)
Đơn
giá Thành tiền
1 13/9 Xuất cho SX tàu
CSBTT120(04) 280 43.368 12.143.040
2 17/9 Xuất cho SX xuồng ST 450(1-
5) 347 43.368 15.048.696
3 20/9 Xuất cho SX xuồng 750CN(1-8) 912 43.368 39.551.616
79.493.501 1833
Ngày 30 tháng 9 năm 2004 Tên người nhận: Đ/c Bảo Lý do xuất: Sản xuất tàu CSB TT120(04)
Xuất tại kho: Vật tư kim khí ST
T
Tên nhãn hiệu, quy cách VT-HH
ĐV T
Số
lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Den cốt trong kg 45 34.380 1.547.100
2 Nhôm tấm 3 ly kg 280 43.683 12.143.040
3 Nhôm chống trượt 4,5
ly kg 95 16.608 1.577.760
4 Que hàn nhôm 2,4 ly kg 10 151.408 1.514.080
5 Thép chữ U120 kg 140 7.315 998.900
Cộng 17.780.880
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người viết phiếu Người nhận Thủ kho Căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí trên sổ chi tiết tài khoản 621 theo định khoản:
Nợ TK621 Có TK152
Đối với các nguyên vật liệu không có sẵn trong kho, nhưng các tổ sản xuất có nhu cầu sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, đóng mới sửa chữa tàu, xuồng thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng, các tổ sản xuất ghi số vật tư cần mua vào phiếu yêu cầu mua vật tư, phiếu này được chuyển đến phòng vật tư, sau khi đã được phòng vật tư duyệt sẽ được chuyển lên phòng kế toán để tạm ứng tiền mua vật tư. Kế toán căn cứ vào các hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT để tập hợp trực tiếp chi phí nguyên vật liệu vào từng đối tượng sử dụng trên sổ chi tiết tài khoản 621 theo định khoản sau:
Nợ TK621
Có TK111,112,141,331…
Sổ chi tiết tài khoản 621 (Biểu 2.1) được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Từ các sổ chi tiết của tài khoản 621, kế toán lập bảng kê chứng
từ ghi sổ ( Biểu 2.2), sau đó tập hợp vào chứng từ ghi sổ. Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ cái tài khoản(Biểu 2.3) và ghi vào Đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 2.12). Chứng từ ghi sổ của công ty có mẫu như sau: