HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu của Chương trình
1.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất”
trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung phát triển thành phần kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân theo hướng cộng đồng (các HTX, SMEs) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm có lợi thế; lấy ý tưởng sáng tạo của người dân, HTX, doanh nghiệp làm chìa khóa tạo ra các sản phẩm có giá trị cao góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn.
Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hạn chế nông dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tiêu chuẩn hóa từ 135-140 sản phẩm của các địa phương, triển khai thực hiện 6 làng (bản) văn hóa du lịch cộng đồng. Tập trung vào đa dạng hóa, chế biến các sản phẩm theo chuỗi giá trị, hoàn thiện tổ chức sản xuất theo hướng liên kết giữa hộ sản xuất với hợp tác xã và doanh nghiệp.
Củng cố, kiện toàn các tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia Chương trình OCOP (khoảng 70 tổ chức kinh tế); phát triển mới ít nhất 80 tổ chức kinh tế (doanh nghiệp và hợp tác xã) tham gia Chương trình OCOP.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm OCOP cấp tỉnh hỗ trợ tích cực công tác quản lý nhà nước và kết nối thông tin, xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP cấp tỉnh.
Tập huấn nâng cao năng lực 100% cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện tham gia trực tiếp triển khai Chương trình OCOP về nghiệp vụ quản lý, điều hành Chương trình;
tập huấn kiến thức chuyên môn quản lý sản xuất, kinh doanh cho 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP.
Xúc tiến thương mại phục vụ Chương trình OCOP: Triển khai xây dựng hệ thống trung tâm, cửa hàng quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP ở các địa phương có điều kiện tốt về giao thương và du lịch.
2.2.1. Giai đoạn 2019-2020
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP từ cấp tỉnh đến cấp xã; áp dụng đồng bộ các chính sách để thực hiện hiệu quả chương trình OCOP;
(1) Phát triển sản phẩm: Tiêu chuẩn hóa 15 sản phẩm OCOP (năm 2020);
phấn đấu có từ 3-5 sản phẩm đạt hạng 3 sao cấp tỉnh.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP: Có 15 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
(3) Phát triển nguồn nhân lực:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp/HTX tham gia OCOP.
- Nâng cao kỹ năng phân phối, tiếp thị cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm OCOP.
(4) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến cấp huyện, theo hướng gọn nhẹ để triển khai chu trình OCOP thường niên tỉnh.
- Ban hành chính sách riêng cho chương trình OCOP; chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hoá sản phẩm OCOP, từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên; hệ thống xúc tiến đồng bộ, hoạt động bài bản; thương hiệu sản phẩm OCOP Lạng Sơn được lan rộng và phổ biến trên toàn quốc.
2.2.2. Giai đoạn 2021- 2025 (1) Phát triển sản phẩm:
- Củng cố các thành quả đã đạt được trong giai đoạn 2019-2020; gắn phát triển nông nghiệp với các ngành kinh tế khác, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP;
- Triển khai thực hiện 3 mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng (Quỳnh Sơn, Vũ Lăng huyện Bắc Sơn; Hữu Liên huyện Hữu Lũng).
- Trong giai đoạn này, tiếp tục tiêu chuẩn hóa thêm 60 sản phẩm; phấn đấu đến 2025 có 30 sản phẩm đạt từ 3-5 sao.
- Triển khai phát triển 5 điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn các huyện.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP: Có 60-70 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
(3) Phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp/HTX tham gia OCOP.
2.2.3. Giai đoạn 2026- 2030
Đưa chương trình OCOP đi vào chiều sâu, gắn phát triển nông nghiệp với các ngành kinh tế khác, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP.
(1) Phát triển sản phẩm:
- Đến năm 2030: Có khoảng 140 sản phẩm OCOP.
- Triển khai thực hiện 3 mô hình làng văn hóa du lịch cộng đồng;
- Triển khai phát triển thêm 7 điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn các huyện;
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất - kinh doanh sản phẩm OCOP: Có ít nhất 140 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
(3) Phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh đạo các doanh nghiệp/HTX tham gia OCOP.
2. Phạm vi. đối tượng, nguyên tắc thực hiện Đề án OCOP 2.1. Phạm vi thực hiện
- Phạm vi không gian: Chương trình OCOP là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh, khuyến khích các địa phương tùy vào điều kiện thực tiễn, triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
- Phạm vi thời gian: Chương trình mỗi xã một sản phẩm được triển khai thực hiện giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2030.
2.2. Đối tượng thực hiện, bao gồm - Sản phẩm:
Gồm sản phẩm (hàng hoá) và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện:
Lấy chủ thể kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể làm nòng cốt, cụ thể là các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nòng cốt cùng với tổ hợp tác, hộ sản xuất.
2.3. Nguyên tắc thực hiện Tuân thủ 3 nguyên tắc:
- Hành động địa phương hướng đến toàn cầu: Sản phẩm được chấp nhận ở cấp độ toàn cầu phản ánh niềm tự hào của văn hóa địa phương, đây là điểm mạnh để cạnh tranh. Để gia nhập vào thị trường thế giới, các sản phẩm cần được cải tiến, thiết kế lại cho phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng.
- Tự lực, tự tin và sáng tạo: Khi tự lực, tự tin và sáng tạo người dân sẽ có cách hành động phù hợp trong lựa chọn sản phẩm của địa phương và tổ chức sản
xuất chúng một cách hiệu quả nhất.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Quan tâm trú trọng công tác đào tạo nguồn lực, đặc biệt nguồn nhân lực trẻ là chìa khóa quan trọng để phát triển kinh tế khu vực nông thôn.