BÀI 3: QUẢN LÍ DỮ LIỆU TRONG MÁY TÍNH
2. Thực hành: Sử dụng mạng xã hội
c) Kết nối với ít nhất một bạn cùng lớp.
- GV lưu ý với HS: HS sử dụng mạng xã hội Facebook và trình duyệt Google Chrome để minh họa.
- GV yêu cầu HS đọc và thực hành theo các bước có trong SGK – tr.20 và quan sát HS thực hiện.
- GV khuyến khích HS làm việc theo nhóm để trao đổi, phân tích về những khía cạnh tích cực và tiêu cực của các nội dung trên mạng xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình 4.1 đến Hình 4.6 – SGK tr.20-22 và thực hành sử dụng mạng xã hội.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hành sử dụng mạng xã hội:
2. Thực hành: Sử dụng mạng xã hội
a) Tạo tài khoản Facebook
- Bước 1: Truy cập trang www.facebook.com
- Bước 2: Lựa chọn ngôn ngữ tiếng Việt bằng cách nháy chuột vào liên kết Tiếng Việt ở phía dưới màn hình.
- Bước 3: Nháy chuột vào ô Tạo tài khoản mới.
- Bước 4: Nhập đầy đủ thông tin vào các ô theo hướng dẫn.
+ Tạo được tài khoản Facebook.
+ Sử dụng được một số chức năng của tài khoản Facebook.
+ Kết nối và tương tác với bạn bè.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận:
- GV chuyển sang phần Luyện tập.
- Bước 5: Nháy chuột vào nút Đăng ký.
b) Sử dụng một số chức năng của tài khoản vừa tạo
- Bước 1: Truy cập trang www.facebook.com
- Bước 2: Đăng nhập vào tài khoản.
Trang Facebook của em mở ra.
- Bước 3: Cập nhật ảnh đại diện và các thông tin cá nhân nếu muốn.
- Bước 4: Chia sẻ một nội dung trên trang Facebook của mình.
c) Kết nối với một bạn cùng lớp - Bước 1: Tìm trang Facebook của bạn
- Bước 2: Khi tìm thấy trang Facebook của bạn, em nháy chuột vào ảnh đại diện để mở.
- Bước 3: Nháy chuột vào nút Thêm bạn bè để gửi yêu cầu kết bạn đến người đó.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đâu không phải là kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet hiện nay?
A. Thư điện tử (email)
B. Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram,…) C. Bồ câu đưa thư.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Em có thể sử dụng mạng xã hội Facebook để:
A. Nhắn tin với bạn bè.
B. Gọi điện thoại cho người thân.
C. Đăng ảnh, video, trang thái của em.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3. Trong các hành vi sau đây, hành vi nào không mang tính tiêu cực khi sử dụng mạng xã hội?
A. Chia sẻ những thông tin sai sự thật trong giai đoạn dịch bệnh.
B. Đăng ảnh xúc phạm đến một người bạn của em.
C. Đăng những thông tin có tính chất chống phá nhà nước.
D. Tẩy chay những thông tin đe dọa, bắt nạt,… gây hậu quả cho người khác.
Câu 4. Độ tuổi quy định tối thiểu của người dùng khi tham gia là thành viên của một số trang mạng xã hội là bao nhiêu?
A. 12 tuổi.
B. 13 tuổi C. 14 tuổi D. 15 tuổi
Câu 5. Để gửi yêu cầu kết bạn đến một người, em nháy chuột vào nút nào trên mạng xã hội Facebook.
A. Thêm bạn bè.
B. Đăng ký.
C. Tạo tài khoản mới.
D. Nhắn tin
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án B.
Câu 5. Đáp án A.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.22 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Bài tập 1: Em hãy nêu tên ba kênh trao đổi thông tin trên Internet.
Bài tập 2: Các câu nói sau đây đúng hay sai?
a) Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần gặp mặt.
b) Tất cả các website đều là mạng xã hội
c) Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên trò chuyện với người mình quen biết.
d) Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
Bài tập 1: Ba kênh trao đổi thông tin trên Internet là: thư điện tử, mạng xã hội, báo điện tử, cổng thông tin, diễn đàn,…
Bài tập 2:
STT Nội dung Đúng/Sai
a Mạng xã hội giúp mọi người tương tác với nhau mà không cần
gặp mặt. Đúng
b Tất cả các website đều là mạng xã hội. Sai
c Người xấu có thể đưa tin giả lên mạng xã hội. Vì vậy, chỉ nên
trò chuyện với người mình quen biết. Đúng
d Bất cứ tuổi nào cũng có thể tham gia mạng xã hội. Sai - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.22 d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu:
Bài tập 1: Em hãy tìm hiểu kĩ một mạng xã hội (ví dụ: Zalo, Lotus) mà em quan tâm và giới thiệu với các bạn hay người thân về mạng xã hội đó. Phần giới thiệu của em nên có các thông tin: chức năng chính, đối tượng phù hợp để tham gia, cách thức tham gia, những lưu ý cần thiết khi tham gia,...
Bài tập 2: Em hãy tìm hiểu thêm những ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái. Hãy chia sẻ với người thân và bạn bè để cùng phòng tránh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời:
Bài tập 1. Tìm hiểu về mạng xã hội Zalo:
Chức năng chính
+ Nhắn tin và gọi điện miễn phí cho người dùng Zalo khác, bất kể ở đâu trên thế giới.
+ Kết nối với người dùng khác qua tính năng kết bạn thông qua số điện thoại, username, ID người dùng, gợi ý kết bạn dựa trên vị trí,...
+ Chuyển tiền bằng ZaloPay.
Đối tượng
tham gia Người dùng đủ 13 tuổi thì có thể sử dụng.
Cách thức tham gia
Tải phần mềm trên các hệ điều hành của điện thoại như IOS hoặc Android, hệ điều hành máy tính Windows, dùng trực tiếp trên web.
Lưu ý khi tham gia
+ Thường xuyên cập nhật ứng dụng để tận hưởng những tính năng mới.
+ Hạn chế kết bạn với người lạ, tránh trường hợp lừa đảo qua mạng xã hội Zalo.
+ Dùng một số tính năng bảo mật như ẩn thông tin cá nhân, chặn người lạ kết bạn,... để tránh lộ thông tin cá nhân.
+ Chỉ đăng nhập tài khoản trên các thiết bị của mình, nếu dùng máy khác đăng nhập thì phải đăng xuất sau khi dùng.
+ Khi dùng tính năng chuyển tiền trên ZaloPay cần cẩn thận bảo mật thông tin tài khoản.
Bài tập 2. Những ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái:
Những thông tin giả tràn lan trên mạng xã hội vào lúc dịch bệnh gây hoang mang dư luận, vu khống, xuyên tạc uy tín của một người, một cơ quan, một tổ chức nào đó.
Những thông tin xấu, đoạn video cắt ghép của một người có thể xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, thậm chí ảnh hưởng đến tâm lí và tính mạng của họ.
Những thông tin lừa đảo có thể gây thiệt hại cho nạn nhân.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Ứng xử trên mạng
Tuần 7-8
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 5: ỨNG XỬ TRÊN MẠNG I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được giao tiếp qua mạng theo đúng quy tắc và bằng ngôn ngữ lịch sự, thể hiện ứng xử có văn hóa.
- Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết trong quá trình ứng xử trên mạng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
- Năng lực riêng:
● Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet, từ đó có ý thức phòng tránh.
● Nêu được ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin, biết cách ứng xử hợp lí khi gặp những thông tin trên mạng có nội dung xấu, không phù hợp lứa tuổi.
3. Phẩm chất
- Có ý thức cảnh giác khi sử dụng mạng máy tính.
- Tránh sử dụng thông tin vào mục đích sai trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 7.
- Máy tính, máy chiếu.
- Giấy khổ A1 và bút dạ để các nhóm ghi câu trả lời sau thảo luận.
- Phiếu bài tập 1.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết những vấn đề cần lưu ý khi mở rộng giao tiếp ra ngoài xã hội, từ đó dẫn đến những điều cần lưu ý khi giao tiếp trên mạng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được những điều cần lưu ý khi ứng xử trên mạng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi: Hai đội mỗi đội hãy kể ra những điểm tích cực và tiêu cực của Internet trong cuộc sống hiện nay. Đội nào kể càng nhiều thì sẽ dành chiến thắng.
- GV cho 2 đội bốc thăm xem đội nào là mặt tích cực và đội nào là mặt tiêu cực.
- GV tổ chức trò chơi cho HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mặc dù Internet có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, nó cũng có hai mặt ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Có rất nhiều vụ việc tiêu cực đã xảy ra trên không gian mạng, vì vậy Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội.
Để biết cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Ứng xử trên mạng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:
- Những hình thức giao tiếp qua mạng và đặc điểm của nó.
- Những hoạt động trên không gian mạng và hình thành ý thức đánh giá những hoạt động đó dựa trên tiêu chuẩn về văn hóa ứng xử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK – tr.23 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: một số phương thức giao tiếp qua mạng phổ biến; những việc nên và không nên làm khi giao tiếp qua mạng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi ra giấy A1:
1. Em biết những phương thức giao tiếp qua mạng nào? Em đã từng sử dụng những phương thức nào?
2. Theo em những đặc điểm khác nhau giữa giao tiếp gặp gỡ trực tiếp và giao tiếp qua mạng là gì?
3. Tại sao có những bạn khi giao tiếp qua mạng lại thiếu văn minh hơn so với khi giao tiếp trực tiếp?