Sự cân bằng trên thị trường tiên tệ trong lý thuyết tân

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế học vĩ mô (Trang 133 - 138)

cô điền |

Theo quan điểm tân cổ điển, mức độ và động thái của những biến số

thực không bị tác động bởi diễn biển trong khu vực tiền tệ. Tiền không phải của cải nên không là thành phần của tài sản. Câu tiền chỉ xuất phát từ động cơ giao dịch. Quả thực, trường phái tân cô điển không xây dựng một lý thuyết nào dành riêng cho khu vực tiền tệ. Tuy nhiên, cầu tiền — vẫn đề trọng tâm của lý thuyết tiền tệ được các nhà kinh tế tân cổ điển đặt ra. Lý thuyết cầu tiền nói riêng và lý thuyết tiền tệ nói chung chỉ quan tâm đến vấn để công chúng cân bao nhiêu tiền cho giao dịch tại moi mức sản lượng cho trước.

Dựa trên phương trình số lượng tiền tệ, cả phương trình trao đổi của Fisher lẫn phương trình Cambridge của Marshall và Pigou đưa ra hai phương án giải thích động cơ của cầu tiền. Hai phương trình này có điểm chung: sản lượng danh nghĩa là biến số độc lập chính.

4.5.1. Phương trình traođỗi -

Vào đầu thế kỷ XX, Eisher đề xuất một phương trình mà sau này trở thành nền tảng của lý thuyết số lượng tiền tệ. Theo ông, chức năng chính của tien là phương tiện trao đổi nên phương trình của ông liên kết các yêu tô khách quan quyết định lượng tiền cần thiết trong nền kinh tế băng một môi quan hệ chức năng. Cần phải cung ứng đủ lượng tiền để hỗ trợ tật cá giao dịch thương mại được thực hiện trong một thời kỳ. Tuy nhiên, trong khoảng thời gian đó, mỗi đơn vị tiền tệ phục vụ không chỉ một mà vài giao dịch. Số lượng giao dịch mà một đơn vị tiền tệ phục vụ được

gọi là tôc độ lưu thông tiên tệ (v). _ 134

Tốc độ lưu thông tiền tệ là số vòng quay của tiền trong một thời kỳ.

Nó phản ánh số lượng giao dịch bình quân của một đơn vị tiên tệ trong thời kỳ đó.

Phương trình Fisher ban đầu có dạng:

M*yv= p*T,

Trong đó, p — giá trị bình quân của một giao dịch; 7 — số lượng giao dịch thương mại được thực hiện trong một thời kỳ.

Do các yếu tố thể chế và công nghệ tác động đến tốc độ lưu thông tiền tệ chậm thay đổi, đại lượng v được xem có định.

Từ phương trình Fisher, hàm câu tiền có dạng:

p*T _

Tuy nhiên, dưới góc độ công tác thống kê, rất khó xác định được số lượng giao dịch trong nên kinh tế nên phương trình ban đầu của Fisher không tiện lợi cho nghiên cứu thực nghiệm và dự báo. Để khắc phục hạn chế này, giỏ trị của tất cả giao dịch trong nờn kớnh tế ứ›*7) được thay - bằng giá trị danh nghĩa của tổng sản lượng (P*y) với:

p*T=e*P*y, Trong do, ¢ la hé số tỷ lệ.

c >1 vì P*y chỉ thể hiện giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

chứ không phải giá trị tất cả giao dịch trong nên kinh tế. Khi đó, hàm câu tiền (4.10) được biến đổi thanh:

P*e*y P*y

L=M= y = 7 (4.11) 4.11

L=M= (4.10)

y k A ^ sh aa asa £ , .

Trong dé, V =— — toc độ lưu thông tiên tệ liên quan đên các giao 2

dịch mua - bán hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.

(4.11) được viết lại:

| M*V=P*y. (4.12)

(4.12) la phuong trinh số lượng hoặc phương trình trao đôi. Về trái

của phương trình này (A⁄*V⁄) thê hiện lượng cung tiền, còn về phải (P*y)

- lượng cầu tiền. Cung tiền cân đối với câu tiên tại mức giá chung cân bằng. Sự thay đối mức giá chung xác định tý lệ tương quan giữa sản lượng và lượng tiên.

Mối quan hệ giữa sản lượng danh nghĩa và cung tiền của Việt Nam được trình bày trong bảng 4.2.

135

Bảng 4.2. GDP danh nghĩa, chỉ số CPL lượng tiên Việt Nam

Don vj tinh: tỷ đồng

2008 2009 2010 2011 2012

GDP danh 1.478.695 1.645.481 1.980.914 | 2.535.008 | 3.245.400 nghia

Chi sô CPI 122.97 106.88 109.19 118.58 109.21 Cung tiên 1.622.178 | 2.092.447 | 2.789.184 | 3.125.961 3.702.867

Nguôn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4.5.2. Phuong trinh Cambridge

Khac véi Fisher, Marshall va Pigou phan tích các yếu tố chủ quan của cầu tiền và chức năng cất giữ giá trị của tiên. Hàm câu tiền của những nhà kinh tế này được xây dựng dựa trên quan điểm là lượng tiền trong nền kinh tế phải đáp ứng mong muốn của hộ gia đình giữ một phần thu nhập danh nghĩa dưới dạng tiền mặt. Phương trình do họ đề xuất mang tén phuong trinh Cambridge.

Phuong trinh Cambridge cé dang:

L=k*P*y, (4.13)

Trong d6, k — hé sé wa thich thanh khoản.

Hệ số ưa thích thanh khoản tương quan nghịch với tốc độ lưu thông CÀ LẠ ]

tiên tệ: =—.

V

Hé sé wa thich thanh khoan hoặc tốc độ lưu thông tiên tệ chịu sự tác động của những yếu tô sau đây:

A - Hệ thống thanh toán: trong

P các nước phát triển và nước có hệ

L=k*P*y thống tài chính phát triển, việc

thanh toán diễn ra nhanh chóng nên tốc độ lưu thông tiên tệ cao;

- Phương thức thanh toán:

trong những nước nơi mà việc x/ thanh toán hàng hóa bằng séc hoặc

—> thẻ chiếm ưu thế, tiền quay vòng

P*

M* nhanh;

Hình 4.6. Sự cân bằng của thị - Tập tục thanh toán của xã trường tiền tệ trong hội: số lần trả lương trong một

mô hình tân cố điển tháng. Chăng hạn, ở Việt Nam và

Mỹ — tiền lương thường được trả hai lần;

136

- Sự biến động của lãi suất.

Những yếu tổ thế chế và công nghệ có quán tính cao nên tốc độ lưu

thông tiên tệ thường được xem là hằng số.

Biêu đồ biểu diễn sự cân băng trên thị trường tiền tệ được trình bày trong hình 4.6.

Cả hai mô hình phân tích trên của trường phái tân cổ điển đều cho

răng, nhân tố duy nhất của cầu tiền là sản lượng danh nghĩa (P*y). Thêm vào, cầu tiền tương quan thuận với sản lượng danh nghĩa. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, cần phải phân tích từng yếu tố riêng lẻ — P và y. Trong hệ tọa độ, chúng ta chọn mức giá chung (7?) là biến độc lập.

Do vậy, góc nghiêng của đường cầu tiền phụ thuộc chủ yếu vào sản lượng thực (1).

Cung tiên là biến ngoại sinh nên đường cung tiền vuông góc với trục hoành.

Thị trường tiền tệ cân bằng chỉ khi cung tiền cân đối với cầu tiền (hình 4.6).

Tom tat chương

Tiên là một trong những tài sản của chủ thể kinh tế.- Hai thuộc tính của tiền — tính thanh khoản cao và tỷ suất sinh lời thấp cho phép phân

biệt nó với các tải sản khác. Tiền có bốn chức năng cơ bản: phương tiện trao đối, phương tiện thanh toán, phương tiện cất giữ giá trị, phương tiện đo lường. Ba chức năng đầu tiên cho phép xác định lượng tiền cân bằng trên thị trường tiền tệ.

Cầu trúc cung tien khac nhau giữa các nước nhưng nguyên tắc xây dựng các khối tiền giống nhau. Khối tiền là chỉ tiêu đo lường cung tiền.

Trong ba chủ thể tham gia tạo cung tiền, NHTW là cơ quan quyết

định cung tiền. Cung tiền do NHTW quyết định là cung tiền ngoại sinh

và trên hệ trục toa d6 (Zi), nó được biểu diễn bằng đường thăng vuông góc với trục hoành. Hành vị của NHTM và chủ thể kinh tế phi ngân hàng có thể tác động tới cung tiền.

Keynes chia sẻ quan điểm của trường phái tân cô điển về động cơ

giao dịch của cầu tiên nhưng ông đi xa hơn. Một trong những đóng góp quan trọng của ông là bố sung động cơ tài sản hoặc cầu tiền đầu cơ vào mô hình cầu tiền. Cầu tiên giao dịch phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập

trong khi, cầu tiền đầu cơ bị chỉ phối bởi động thái của lãi suất.

137

Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn.

Hai thị trường này bao gồm nhiều phân khúc với một hệ thống lãi suất có trật tự.

Trong nghiên cứu thị trường tiền tệ, những nhà kinh tế thường chọn giả định tài sản của hộ gia đình chỉ bao gồm tiền và trái phiếu chính phủ.

Trong mô hình Keynes, các thị trường tiền tệ và trái phiếu liên thông với nhau nên trạng thái cân băng trên thị trường tiên tệ được xác lập thông qua cơ chế hình thành lãi suất cân băng trên thị trường trái

phiếu.

Phân tích cầu tiền trong mô hình tân cổ điển dựa trên phương trình số lượng tiền tệ. Tôn tại hai động cơ của cầu tiền. Theo Fisher, cầu tiền xuất phát từ động cơ giao dịch. Còn Marshall và Pigou thì cho răng, hộ gia đình luôn muốn giữ một lượng tiền. Động cơ thứ nhất của cầu tiền được phân tích dựa trên phương trình trao đổi, còn động cơ thứ hai gắn

với phương trình Cambridge. Trong mô hình tân cô điển, mức giá chung

cân băng được xác lập như kết quả tương tác cung và câu trên thị trường

tiền tệ.

Trong phân tích mối quan hệ giữa thị trường tiên tệ và thị trường sản phẩm, các nhà kinh tế sử dụng những biến số thực. Các biến cầu tiên thực, cung tiền thực và lãi suất thực được phân tích.

Cầu hỏi và bài tập kiêm tra

1) Tiền khác với các loại tài sản khác ở những khía cạnh nào?

2) Loại tài sản nào trong đanh mục dưới đây thuộc phạm trù tiền tệ,

còn loại nào thì không? Dựa trên các chức năng của tiền, hãy luận giải

câu trả lời của anh (chị).

a) Tờ tiền 500.000 VNĐ;

b) Đông đô la Mỹ; _

c) Đồng xu Việt Nam cổ;

đ) Thẻ tín dụng;

e) Khoản tiền gửi tiết kiệm lớn;

Ð Khoản tiền gửi không kỳ hạn;

g) Trai phiéu doanh nghiệp. ngăn hạn;

h) Trái phiếu. chính phủ ngăn hạn.

3) Hãy sắp xếp các loại tài sản dưới đây theo mức độ thanh khoản:

a) Một thửa đất;

138

b) Tờ 200.000 VNĐ;

c) Khoản tiên gửi không kỳ hạn;

đ) Một món đồ trang sức;

e) Tiền gửi kỳ hạn;

f) Trái phiếu chính phủ;

ứ) Cụ phiờu doanh nghiệp.

4) Hãy trình bày các động cơ của câu tiền trong mô hình Keynes.

Những điểm giống và khác nhau giữa các động cơ của cầu tiền là gì?

5) Mô hình Baumol - Tobin phô biến trong lý thuyết cầu tiền. Hai nhà kinh tế này có đóng góp quan trọng gì vào lý thuyết cầu tiền?

6) Những động cơ câu tiền của Keynes biểu hiện trong thực tế nền

kinh tế Việt Nam như thế nao?

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế học vĩ mô (Trang 133 - 138)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(423 trang)