— Khái niệm: KĨ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, tri thức, phương pháp...) để giải quyết một nhiệm vụ mới.
- Mối quan hệ giữa kiến thức và kĩ năng: Sự vận dụng kiến thức chính là
kĩ năng.
Để kiến thức là cơ sở của kĩ năng thì kiến thức phải phản ánh đầy đủ thuộc
tinh ban chat, duoc thử thách trong thực tiên, tôn tại trong ý thức với vaI trò là công cụ của hành động.
— Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hình thành kĩ năng: khá năng phát hiện những thuộc tính, quan hệ vôn có trong nhiệm vụ hay bài tập đê thực hiện một mục đích nhất định.
+ Nội dung của bài tập, nhiệm vụ đặt ra được trừu tượng hoá sẵn sàng hay bị che lâp bởi những yêu tô phụ làm chệch hướng tư duy có ảnh hưởng đến kĩ năng.
+ Khả năng khái quát đối tượng một cách toàn thê.
— Sự hình thành kĩ năng trong day học: là hình thành cho HS nắm vững một hệ thông các thao tác nhăm làm sáng tỏ những thông tin có trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động cụ thê.
— Khi hình thành những kĩ năng cân chú ý:
+ Giúp cho HS biết cách tìm tòi để nhận xét ra yếu tố đã cho, yếu tố phải tìm
và môi quan hệ giữa chúng.
+ Giúp HS hình thành mô hình khái quát để giải quyết các bài tập, các đối
tượng cùng loại.
+ Xác lập được mối liên hệ giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức
tương xứng.
Ví dụ, HS cần hình thành các kĩ năng học sau: kĩ năng lập kế hoạch học tập, kĩ năng tìm kiếm và sử dụng tài liệu, kĩ năng nghe va ghi bài trên lớp, kĩ năng lam việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng xử lí tình huồng, kĩ năng ôn tập.
- Hình thành một số kĩ năng học tập cơ bản: |
Kĩ năng học tập là tập hợp những hành động học tập như phân tích, mô hình hoá, khái quát hoá các đôi tượng nhận thức băng cách vận dụng những tri thức
kinh nghiệm đã có để đạt được những kết quả học tập một cách thành thục.
Quy trình chung cho rèn luyện kĩ năng học tập có những bước sau đây:
+ Hướng dẫn quy trình thực hiện hành động, nghe giải thích về mục đích, ý nghĩa, tính chât bài luyện tập, điêu kiện thực hiện.
+ Làm mẫu: người dạy thao tác mẫu, người học quan sát.
+ Người học xây dựng kế hoạch luyện tập.
+ Thực hành luyện tập.
+ Tự kiểm tra, đối chiếu những gì đã làm với thao tác mẫu, tìm ra thiếu sót, phân tích nguyên nhân và đưa ra cách thức khắc phục.
Quá trình luyện tập lặp đt lặp lại và hành động trở nên tự động hoá, hình thành những kĩ năng học tập cơ bản sau:
+ Ra quyết định cái gì là quan trọng: Phân biệt ý tưởng từ nguồn thông tin đa dạng bao gồm cả thông tin quan trọng và không quan trọng không phải dễ dàng, vì người học thường tập trung vào những chỉ tiết cuốn hút hay các ví dụ cụ
thể do sự hấp dẫn của chúng. Ví dụ: người học hay nhớ những câu chuyện cười
giáo viên kế mà không nắm được những điểm chính yếu mà người thầy nhấn mạnh. Tìm ý tưởng cốt lõi sẽ khó nếu thiếu những kiến thức nên tảng trong lĩnh
vực và những thông tin mới cập nhật. Người thầy có thể gợi ý cho người học dựa
vào các tín hiệu trong bài khoá như các tiêu đề, các từ in đậm, dàn ý và các chỉ
báo khác để xác định khái niệm và ý tưởng chính.
+ Làm tóm tắt: Dạy HS làm tóm tắt theo các hướng dẫn sau:
e Bắt đầu làm các tóm tắt các đoạn ngắn, có tổ chức tốt, sau đó giới thiệu các
đoạn khó hơn, dài hơn và ít được tổ chức.
e Đối với mỗi một bản tóm tắt yêu cầu người học chỉ ra câu chứa ý chính của ._ mỗi đoạn, mỗi phần; xác định ý tưởng lớn bao trùm nhiều điểm riêng biệt; tìm các ._ thông tin hỗ trợ ý chính, loại bỏ các thông tin thừa, chỉ tiết không cần thiết.
` s Yêu cầu HS so sánh các tóm tắt và thảo luận ý tưởng mà họ cho là quan trọng.
+ Gạch dưới, đánh dấu: HS thường đánh dấu quá nhiều. Hãy yêu cầu họ đánh
dẫu có chọn lọc, chỉ chọn một câu cho một đoạn văn và sử dụng ngôn ngữ của
minh dé diễn tả ý tưởng, nối các ý chính đang đọc với những cái đã biết bằng cách vẽ biểu đồ hay mô tả mối quan hệ.
+ Ghi chép tạo ra sự khác biệt nếu:
¢ Ghi chép cho phép tập trung vào ý chính và sau này có thể giải mã được những ứỡ đó ghi.
e Ghi chép chỉ tốt khi tóm lược được những ý tưởng, quan điểm, khái niệm và
mối quan hệ chính yếu. a
¢ Những HS có kĩ năng học tập còn dùng ban ghi cho những mục đích khác sau này mà không chỉ dùng bản ghi phục vụ thi cử.
3.5.2. Hình thành kĩ xão học
— Khái niệm: Kĩ xảo là hành động đã được củng cố và tự động hoá.
— Đặc điểm của kĩ xảo:
+ Ki xdo khong bao giờ thực hiện đơn độc, tách rời khỏi hành động có ý thức phức tạp. Bởi mỗi hành động có ý thức có nhiều kĩ xảo.
+ Ít có sự tham gia của ý thức.
+ Không nhất thiết phải theo đõi bằng mắt, mà kiểm tra bằng cảm giác -
vận động.
+ Động tác thừa, phụ bị loại trừ, những động tác cần thiết ngày càng nhanh,
chính xác va tiét kiệm.
+ Thống nhất giữa tính ổn định và linh hoạt: độ di chuyển cao.
- Để hình thành kĩ xảo cần đảm bảo các bước sau:
+ Làm cho HS hiểu về hành động: bằng các cách như: cho HS quan sát hành động mẫu, hướng dẫn, chỉ vẽ... Giúp HS năm vững các thủ thuật then chôt từng câu, từng lúc và từng hoàn cảnh.
+ Luyện tập. Khi luyện tập, phải đảm bảo các yếu tố:
e Làm cho HS biết chính xác mục đích của luyện tập.
® Theo dõi thật chính xác của việc thực hiện, để sao cho không củng cố những sai sót, lệch lạc, biệt đôi chiêu, kiêm tra so với mô hình của hành động mâu.
e Phải đủ số lần luyện tập; vì không đủ thì kĩ xảo không được củng cố vững chắc, dễ bị phá vỡ... Số lần luyện tập tuỳ thuộc vào đặc điểm tâm lí cá nhân HS.
® Bài tập phải là một hệ thống xác định, theo một sự kế tục hợp lí, có kế hoạch rõ ràng và phúc tạp hoá dân.
e Quá trình luyện tập không được ngắt quãng trong một thời gian dài.
+ Tự động hoá: Hành động này có các tính chất sau:
e Bao quát hơn, bớt dần mục tiêu bộ phận.
e Tiết kiệm: lược bỏ động tác thừa, xuất hiện hiện tượng gộp động tác, những động tác chính được nỗi bật.
e Điêu luyện, giảm dần sự tham gia của ý thức, có lúc không cần sự có mặt của ý thức.
e Tốc độ nhanh, chất lượng cao và duy trì kết quả đều đặn.
° Chuyển vào một khâu của hành động phức tạp và đạt tiêu chuẩn nhuan nhuyễn cao.
> Per AH
10.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Nêu khái niệm hoạt động học, đặc điểm của hoạt động học. >
Trình bày việc hình thành hoạt động học dựa theo cầu trúc hoạt động của A.N. Leonchev.
Trình bày những ứng dụng của lí thuyết hành vi trong đạy học.
Phân tích những ứng dụng của Tâm lí học Gestalt trong việc hình thành mô hình học tập thông hiểu và học tập giải quyết tình huống.
Phân tích ứng dụng của thuyết Liên tưởng trong dạy học.
Phân tích quan điểm dạy học theo thuyết Kiến tạo.
Nêu khái niệm khái niệm và sự hình thành khái niệm cho HS.
Hiểu khái niệm theo Bloom là như thế nào?
Trình bày sự hình thành kĩ năng học. Những kĩ năng học tập nào cần hình thành ở người học?
Trình bày sự hình thành kĩ xảo học.
xo tích các quy luật của hoạt động học. _/