Tổ chức kế toán các phần hànhcụ thể

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hà phương (Trang 31 - 37)

2.3.1.1. Chứng từ:

Chứng từ hạch toán thời gian lao động Bảng chấm công;

Bảng chấm công làm thêm giờ;

Phiếu nghỉ hưởng BHXH;

Chứng từ hạch toán kết quả lao động Phiếu nhập kho;

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành;

Hợp đồng giao khoán;

Biên bản thanh lý, nghiệm thu hợp đồng khoán;

2.3.1.2. Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 334 : phải trả người lao động 2.3.1.3. Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương

Cuối tháng: các chứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quả lao động được chuyển về bộ phận tính lương. Tại phòng kế toán của công ty , kế toán thanh toán căn cứ vào hình thức trả lương , chế độ tiền lương của công ty để

tính lương phải trả cho người lao động.

+ Lập các bảng thanh toán cho người lao động

√ Bảng thanh toán tiền lương;

√ Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ;

√ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài;

√ Bảng thanh toán tiền thưởng;

√ Bảng thanh toán tiền ăn ca;

+ Lập bảng phân bổ tiền lương

2.3.1.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương

Do công ty sử dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật ký chung” nên quy trình ghi sổ kế toán được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.3:SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG

Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ đảm bảo đầy đủ tính pháp lý đã

tập hợp được kế toán thanh toán phản ánh nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký

chung. Cuối tháng từ sổ nhật ký chung kế toán làm căn cứ để ghi vào sổ cái tài khoản 334.

Chứng Từ

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ Cái Tài Khoản 334

2.3.2. Tổ chức hạch toán sự biến động tài sản cố định 2.3.2.1. Chứng từ:

Chứng từ hạch toán tăng tài sản cố định

Quyết định đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Biên bản đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu;

Hợp đồng kinh tế;

Biên bản nghiệm thu;

Biên bản quyết toán;

Hóa đơn giá trị gia tăng;

Biên bản giao nhận tài sản cố định;

Chứng từ thanh toán;

Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế;

Chứng từ hạch toán giảm tài sản cố định

Quyết định nhượng bán, thanh lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Biên bản đấu giá, đấu thầu;

Hợp đồng kinh tế;

Hóa đơn giá trị gia tăng;

Chứng từ thanh toán;

Biên bản giao nhận tài sản cố định;

Biên bản thanh lý tài sản cố định;

Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế;

2.3.2.2. Tài khoản sử dụng: 211; 212; 213.

2.3.1.3. Tổ chức hạch toán chi tiết tài sản cố định

+ Lập thẻ tài sản cố định tùy theo loại chứng từ ( tăng, giảm)

+ Vào sổ chi tiết tài sản cố định theo loại tài sản - Mỗi loại tài sản cố định ghi 1 dòng;

- Theo dõi cả tăng và giảm tài sản cố định;

2.3.1.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp tài sản cố định Trình tự ghi sổ kế toán được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.4:HẠCH TOÁN TỔNG HỢP SỰ BIẾN ĐỘNG TSCĐ

Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ đảm bảo đầy đủ tính pháp lý kế toán ghi vào sổ nhật ký chung và đồng thời phản ánh vào sổ nhật ký thu (chi) tiền. Cuối tháng, từ sổ nhật ký chung kế toán làm căn cứ để ghi vào sổ cái của các tài khoản 211; 212; 213.

2.3.3. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu 2.3.3.1. Chứng từ:

Chứng từ nhập nguyên vật liệu

Biên bản đấu thầu, đấu giá, chào hàng cạnh tranh, phiếu báo giá;

Hợp đồng kinh tế;

Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường;

Chứng Từ

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ Cái TK 211;212;213 NKCT

Biên bản kiểm nghiệm;

Phiếu nhập kho;

Chứng từ thanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ,...);

Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế;

Chứng từ xuất nguyên vật liệu:

Yêu cầu sử dụng vật liệu;

Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hạn mức;

Hóa đơn giá trị gia tăng ( trong trường hợp Công ty xuất vật liệu đem đi góp vốn đầu tư, bán nguyên vật liệu thừa, cho vay, mượn nguyên vật liệu);

2.3.3.2. Tài khoản sử dụng: 152 , 151;

2.3.3.3. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.

+ Tại kho:

- Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho thực hiện nhập kho, xuất kho hiện vật;

- Hàng ngày vào thẻ kho;

- Chuyển phiếu nhập kho, phiếu xuất kho cho kế toán;

- Tính số tồn kho trên thẻ kho;

- Thường xuyên đối chiếu số tồn trên sổ kho và thực tế tại kho;

+ Tại phòng kế toán:

- Nhận phiếu nhập kho, phiếu xuất kho của thủ kho, ghi đơn giá tính thành tiền;

- Ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá trị;

- Cuối kỳ, tính số tồn trên sổ chi tiết về hiện vật, giá trị;

- Đối chiếu với thủ kho về hiện vật;

- Lập bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn .Từ sổ chi tiết nguyên vật liệu vào bảng tổng hợp;

.Mỗi vật liệu ghi một dòng, ghi theo danh điểm nguyên vật liệu;

2.3.3.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

Trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp được thực hiện như sau:

Sơ đồ 2.5:HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

Hàng ngày, căn cứ vào những chứng từ đảm bảo tính pháp lý, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trên sổ nhật ký chung và đồng thời ghi vào sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký chi tiền. Cuối tháng, từ sổ nhật ký chung kế toán làm căn cứ để ghi sổ cái tài khoản 152; 151.

NK Chi Tiền

Sổ Nhật Ký

Chung

Sổ Cái TK152;151 NK Mua

Hàng

Chứng Từ

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

HÀ PHƯƠNG

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần xây dựng hà phương (Trang 31 - 37)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(40 trang)