HOẠT ĐỘNG 1:MỞ ĐẦU 5’
GV chiếu video về “ các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng” và giao nhiệm vụ cho HS.
? Nội dung của đoạn video? Thông điệp mà đoạn video muốn truyền đạt đến chúng ta?
HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC 10’
Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng TRƯỚC KHI NÓI
HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
? Mục đích của bài nói là gì?
? Những người nghe là ai?
? Chuẩn bị nội dung một bài nói em cần chuẩn bị những gì? Các bước chuẩn bị?
? Dàn ý một bài nói gồm những phần nào?
? Những hoạt động thiện nguyện tiêu biểu?
? Đối tượng được giúp đỡ của các hoạt động thiện nguyện là ai?
? Bản chất, vai trò của những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng?
? Những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
1. Chuẩn bị nội dung nói
- Xác định mục đích nói và người nghe
- Khi nói phải bám sát mục đích (nội dung) nói và đối tượng nghe để bài nói không đi chệch hướng.
2. Tập luyện
- HS nói một mình trước gương.
- HS tập nói trước nhóm/tổ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 25’
TRÌNH BÀY BÀI NÓI
HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm - Yêu cầu HS nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước.
- Trình chiếu phiếu đánh giá nói theo các tiêu chí và yêu cầu HS đọc.
- HS nói trước lớp - Yêu cầu nói:
+ Nói đúng mục đích (một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc).
+ Nội dung nói có mở đầu, có kết thúc hợp lí.
+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.
+ Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, ánh mắt… phù hợp.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 3’
Bài tập 1: Giới thiệu một số những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng đang diễn ra?
Bài tập 2: Trình bày ý kiến về một hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng mà em cho rằng có ý nghĩa nhất hiện nay(trình bày trực tiếp hoặc qua đoạn phim ngắn).
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC TẬP 1’
- Khái quát kiến thức đã học - Chuẩn bị cho bài học sau.
Ngày soạn: / /2022
TIẾT 69,70,71: ÔN TẬP TỔNG HỢP
CHỦ ĐỀ : GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC – LUYỆN ĐỀ HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5')
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Khởi động: Gv tổ chức trò chơi …dưới dạng trắc nghiệm, ai nhanh hơn về nội dung chủ đề 4: Giai điệu đất nước
HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP (130 ')
Phần I. Tiếng Việt ( 2,0 điểm)
Câu 1: Em chọn từ nào trong các từ sau để điền vào dấu {...} cho phù hợp?
“ ...là từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan với nhau”
A. Từ đa nghĩa B. Từ đồng âm C. Từ trái nghĩa D. Từ mượn
Câu 2: Từ “chiều” trong câu ca dao “Chiều chiều ra đứng ngõ sau/ Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều” là hiện tượng:
A. Từ đồng âm B. Từ đa nghĩa C. Từ trái nghĩa D.Cả ba đáp án trên đều sai
Câu 3: Hiện tượng từ đa nghĩa là xét về nghĩa khác nhau của... từ lại có liên quan đến nhau.
Điền từ nào thích hợp vào dấu {...}
A. một B. hai C. ba D. bốn
Câu 4: Xét nghĩa của từ “chân” trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hiện tượng đồng âm với từ “chân” trong câu “Anh em như thể chân tay/ Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.” (Ca dao)
A. Anh ấy sống rất chân tình.
B. Chân trời ở rất xa.
C. Tôi có chân trong đội tuyển bóng đá của lớp.
D. Anh ấy là chân sút của đội tuyển Việt Nam.
Câu 5: Câu thơ sau sử dụng phép tu từ gì?
“Áo Chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” (Tố Hữu)
A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. So sánh D. Hoán dụ Câu 6: “Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ ... với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.” Em chọn từ nào trong các từ sau để điền vào dấu {...} cho phù hợp?
A. gần gũi C. giống nhau B. không giống nhau D. tương đồng
Câu 7: Thành ngữ nào chỉ “những người không độc lập, không có chính kiến riêng, luôn bị tác động và thay đổi theo ý kiến người khác thì làm việc gì cũng không đạt được kết quả”
A. Đẽo cày giữa đường B. Thả hổ về rừng C. Nuôi ong tay áo D. Giậu đổ bìm leo.
Câu 8: Thành ngữ nào sau đây được dùng theo nghĩa ẩn dụ
A. Đục nước, béo cò. C. Hôi như cú mèo.
C. Ngáy như sấm D. Đắt như tôm tươi.