Điều biện biến sức lao động thùnh hùng hóa

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 38 - 45)

Sức lao động là yếu tố cần thiết và quyết định của mọi quá trình lao động sản xuất, nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện sau: .

Thứ nhốt, người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền đem bán sức lao động của mình như một hàng hoá. Đây là điều kiện trước tiên để sức lao động có khả năng đem bán.

Thứ hơi, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện quá trình lao động sản xuất. Chỉ trong điều kiện này, người lao động mới dem bán sức lao động của mình để sinh sống.

Việc sức lao động trở thành hàng hoá đánh dấu một bước ngoặt cách mạng trong phương thức kết hợp người 39

lao động với tư liệu sản xuất, là một bước tiến lịch sử so

với chế độ nô lệ và phong kiến. Sự cưỡng bức lao động

bằng biện pháp phi kinh tế đã được thay thế bằng việc

ký kết hợp đồng mua và bán giữa hai người bình đẳng

về hình thức: giữa người sở hữu sức lao động và người sở hữu tư liệu sản xuất. Sự bình đẳng này che đậy bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, chế độ bóc lột được xây dựng trên sự đối kháng lợi ích kinh tế giữa kẻ bóc lột và người bị bóc lột.

j. Hàng hóa sức lao động

Hàng hoá sức lao động có đặc điểm là: sau khi bán,

sức lao động không tách khỏi người bán mà nó vẫn tồn

tại trong người bán. Và, sức lao động chỉ có thể được bán trong một thời gian nhất định.

Giống như mọi hàng hoá khác, hàng hoá sức lao

động cũng có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng.

- Giá trị của hàng hoá sức lao động:

Giá trị hàng hoá sức lao động là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động đó.

Sản xuất và tái sản xuất sức lao động được thực hiện thông qua tiêu dùng cá nhân của người lao động.

Do đó, giá trị của hàng hoá sức lao động được quyết định bởi toàn bộ giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết

để duy trì cuộc sống của người lao động và gia đình anh

ta cả về vật chất lẫn tinh thần và những chi phí đào tạo người công nhân.

40

Giá trị hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường ở chỗ nó bao gồm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử. Điều đó có nghĩa là, các yếu tố hợp thành của giá trị hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào điều

kiện cụ thể của từng quốc gia như: trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất, phong tục tập quán, lịch sử hình thành gia1 cấp công nhân, điều kiện địa lý, thời tiết, khí hậu...

Giá trị của hàng hoá sức lao động bao gồm:

+ Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì sức

lao động của công nhân ở trạng thái sinh hoạt bình thường.

+ Chi phí đào tạo tuỳ theo tính chất phức tạp của sức lao động.

+ Giá trị các tư liệu sinh hoạt cho những người thay thế (tức là con cái của công nhân).

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động được thể

hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là

quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hoá nào đó.

Quá trình tiêu dùng sức lao động chính là quá trình người công nhân tiến hành lao động sản xuất ra hàng hoá và tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng'dư.

Như vậy, giữa giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động và giá trị sử dụng của các hàng hoá khác có 41

sự khác nhau về cơ bản. Sự khác nhau đó là: việc tiêu dùng giá trị sử dụng của các hàng hoá khác là thứ tiêu dùng hết, nó không sinh ra giá trị mới nào cả.

Còn việc tiêu dùng giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động lại tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó.

Đây chính là đặc điểm riêng có của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động. Đặc điểm này chính là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức

chung của tư bản. |

Câu 10: Trình bày quá trình sản xuất giá trị thăng dư uà làm rõ các bhúi niệm: tư bản, giú trị thăng dư, tỷ suốt giú trị thăng dư, khối lượng giá tri thang du.

- Trả lời:

1. Quá trình sản xuất giá tri thang du

Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng, giá trị và giá trị thặng dư. Đây cũng chính là quá trình nhà tư bản tiêu dùng hàng hoá sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra giá trị thặng dư.

Trong quá trình sản xuất hàng hoá, bằng lao động cụ thể của mình, công nhân sử dụng những tư liệu san xuất và chuyển giá trị của chúng vào hàng hoá. Và bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, phần lớn hơn đó là giá trị

thang du.

42

Để hiểu rõ. ta lấy việc sản xuất sợi của một nhà tư bản làm ví dụ:

Giả sử nhà tư bản mua đúng giá trị. để sản xuất 10kg sợi cần ứng ra:

Mua 10 kg bong gia 10 USD Hao mon may moc 2 USD

Thuê sức lao động trong mét ngay 3 USD

Tổng cộng số tiền ứng ra là 15 USD.

Bằng lao động cụ thể, công nhân sử dụng máy móc đã chuyển 10 kg bông thành sợi, theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc cũng được chuyển vào sợi.

Bằng lao động trừu tượng. người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị mới nhập vào sợi:

Giả định, người công nhân chỉ cần 6 giờ lao động

đã đủ bù đắp sức lao động của mình. Như vậy. sau 6 giờ lao động, họ tạo được một giá trị mới là 15 USÙ.

Nếu dừng ở đây thì người công nhân không bị bóc lột

và nhà tư bản cũng không thu được một khoản giá trị thặng dư nào. Nhưng nhà tư bản mua sức lao động của công nhân không phải để sử dụng trong 6 giờ mà là sử dụng trong một ngày (giả sử 12 giờ). Về mặt pháp lý. điều này đã được thoả thuận giữa kẻ mua và người bán dưới áp lực của quy luật cung cầu trên thị trường sức lao động. Vì vậy. người lao động phải lao

động thêm 6 giờ nữa. Trong 6 giờ tiếp theo. nhà tư bản chỉ phải bỏ ra 12 USD để mua bông và khấu hao máy 43

móc, còn sức lao động không phải mua nữa. Sau 6 giờ đó, người công nhân cũng tạo ra một giá trị mới là 1õ USD. Như vậy, sau 12 giờ lao động, nhà tư bản chỉ phải bỏ ra:

Bông 20 kg 20 USD ©

Hao mon may méc 4 USD

Thuê công nhân 3 USD

Tổng cộng là 27 USD nhưng thu về một giá trị mới

là 30 USD. Số dôi ra 3 USD đó chính là giá trị thặng dư.

2. Cac khai niém: tw ban, giá trị thang du, ty sudt gia tri thang du, khéi luong gid tri thang du

Từ ví dụ trên, ta rút ra các khái niệm sau:

- Tư bản: tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư

bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

- Giá trị thặng dư: giá trị thặng dư là phần giá trị đôi ra ngoài giá trị sức lao động, do người công nhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không (ký hiệu m).

Từ đây ta thấy, nguồn gốc của giá trị thặng dư là lao động không công của người công nhân làm thuê.

Bản chất của giá trị thặng dư là biểu hiện mối quan hệ bóc lột giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê.

- Ty suất giá trị thặng dư:

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư và tư bản khả biến (ký hiệu m).

44

Tỷ suất giá trị thặng dư được tính bằng công thức:

m=“"x100%

VY

Ty suất giá trị thặng dư phản ánh chính xác trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê.

Nó chỉ rõ, trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu.

Ty suat gia tri thang dư còn được tính bằng công thức:

Thời gian lao động thặng dư

m' = x 100%

Thời gian lao động tất yếu

Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì tỷ suất giá trị thặng dư ngày càng cao.

- Khối lượng giá trị thặng dư:

Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa tỷ suất

giá trị thặng dư và tổng số tư bản khả biến được sử dụng. (ký hiệu MỊ).

Khối lượng giá trị thặng dư được tính bằng công thức:

M =m'xV hay M = ““x100%xV

V

Trong đó: V - là tổng tư bản khả biến được sử dụng.

Từ công thức trên ta thấy. khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào hai nhân tố là m' và V. Điều đó có nghĩa là khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào thời gian, cường độ lao động của mỗi công nhân và số lượng công nhân mà nhà tư bản sử dụng.

45

Khối lượng giá trị thặng dư vạch rõ quy mô bóc lột công nhân. Tỷ suất giá trị thặng dư càng cao, tư bản khả biến ứng ra hay số công nhân bị bóc lột càng nhiều thì khối lượng giá trị thặng dư càng lớn.

Cau 11: Trinh bày hai phương phúớp nang cao

trình độ bóc lột giá trị thang du. Y nghĩa của uiệc

nghiên cứu uấn đề này.

Trả lời:

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 38 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(321 trang)