Vi tri cua quy ludt gid trị tăng du

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 49 - 55)

Trong mỗi phương thức sản xuất bao giờ cũng tồn tại một quy luật kinh tế phản ánh mặt bản chất nhất của phương thức sản xuất đó và đóng vai trò quyết định trong hệ thống các quy luật kinh tế gọi là quy luật kinh tế cơ bản.

Trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, sản xuất ra giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản.

C.Mác chỉ rõ: sản xuất giá trị thặng dư là quy luật tuyệt đối của phương thức sản xuất này.

Quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản vì:

- Mục đích trực tiếp và động cơ của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là theo đuổi giá trị thặng dư. Và chính sự theo đuổi giá trị thặng dư đã kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

Như vậy, giá trị thặng dư đã chi phối, quyết định mọi hoạt động của xã hội tư bản chủ nghĩa.

S0

- Bóc lột giá trị thặng dư là hiện tượng kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế cơ bản nhất trong xã hội tư bản - đó là quan hệ giữa gia cấp tư sản và gia1 cấp vô sản.

2. Nội dung của quy luột

Quy luật giá trị thặng dư đã vạch rõ mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương tiện để đạt

mục đích đó.

- Mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là giá trị sử dụng, cũng không phải là giá trị mà là vì giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt.

- Phương tiện và thủ đoạn để có nhiều giá trị thặng dư là:

Nhà tư bản tăng cường bóc lột công nhân làm thuê trên cơ sở mở rộng sản xuất. phát triển kỹ thuật, kéo đài ngày lao động và tăng cường độ lao động.

Như vậy, nội dung chủ yếu của quy luật giá trị thặng dư là tạo ra giá trị thặng dư càng nhiều càng tốt cho giai cấp tư sản bằng cách mở rộng sản xuất, phát triển kỹ thuật và bóc lột ngày càng nhiều lao

động làm thuê.

3. Vai trò của quy luật

Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, vai trò quy

luật giá trị thặng dư được thể hiện ở tác động hai mặt

của nó.

Một mặt với mục đích chạy theo giá trị thặng dư buộc các nhà tư bản phải phát triển khoa học - công ol

nghệ, đổi mới cơ cấu tổ chức và quản lý. Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

Mặt khác, do chạy theo giá trị thặng dư chủ nghĩa tư bản không trừ một thủ đoạn nào, nó đem lại nhiều đau khổ, chết chóc cho người lao động. Đồng thời, nó làm cho các mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, nhất là mâu thuẫn cơ bản - mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hoá của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất - ngày càng gay gắt. Mâu thuẫn này đòi hỏi phải tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa để xoá bỏ chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn.

Tóm lại, quy luật giá trị thặng dư là quy luật kinh

tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản, nó quy định quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản.

4. Ý nghĩa

Lý luận giá trị thặng dư của Mác có ý nghĩa rất to lớn đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước

ta hiện nay.

- Để đẩy nhanh quá trình sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn cần phải tổ chức lại sản xuất, tăng cường cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều sản phẩm thặng dư để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.

92

- Nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần.

thừa nhận quyển sở hữu và thu nhập hợp pháp của các

thành phần kinh tế nhất là thành phần kinh tế tư bản

tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đi đôi với việc

tăng cường quản lý, hướng dan những thành phần kinh tế này làm ăn đúng pháp luật.

| âu 13‡ Trình bày ba giai đoan phát triển cua tb conte tu bản trong công nghiệp. Từ đó rút ra những uấn đề có tính quy luật từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn.

Trả lời:

1. Ba giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản trong công nghiệp

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thực hiện trải qua ba giai đoạn phát triển cả về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất như sau:

a. Hiệp tác giản đơn tư bản chủ nghĩa

- Khái niệm:

Hiệp tác là sự hoạt động của một số công nhân làm

việc trong cùng một thời gian. không gian để sản xuất ra cùng một loại hàng hóa dưới sự điều khiển của nhà

tư bản.

- Điều kiện của hợp tác:

+ Quy mô của hợp tác phụ thuộc trước hết vào đại lượng của tư bản (K) để thuê công nhân và mua tư liệu D3

sản xuất. Quy mô hiệp tác của lao động phải dựa trên quy mô của sự tập trung tư liệu sản xuất.

+ Phải có sự chỉ huy của nhà tư bản, sự chỉ huy này là tất yếu đối với bản thân sự hợp tác, cũng giống như dàn nhạc phải có nhạc trưởng.

- Vai trò, tác dụng:

+ Tiết kiệm tư liệu sản xuất, kích thích thị dua, tăng cường khả năng lao động của mọi người, đảm bảo tính liên tục trong lao động, tính thời vụ...

+ Ưu thế nổi bật của hiệp tác là tạo ra một sức sản xuất mới, sức sản xuất tập thể. Nhờ đó mà nâng cao được năng suất lao động xã hội, làm cho giá trị hàng hóa gần sát với giá trị xã hội.

+ Hiệp tác giản đơn làm xuất hiện sản xuất lớn về mặt quy mô. Đây là một bước ngoặt rất quan trọng từ sản xuất nhỏ chuyển lên sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa.

b. Phân công lao động và công trường thủ công tư bản chủ nghĩa

- Khái niệm:

Công trường thủ công là hình thức xí nghiệp tư bản thực hiện sự hợp tác có phân công dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ công.

Công trường thủ công được hình thành bằng cách tập hợp những thợ thủ công khác nghề, hoặc cùng nghề vào trong một xưởng để cùng sản xuất ra một

loại hàng hóa.

o4

- Đặc điểm tổ chức:

Quá trình sản xuất được chia thành những giai đoạn, những công việc để có sản phẩm hoàn chỉnh, trên cơ sở đó mỗi công nhân chỉ chuyên làm một công việc bộ phận. Cơ sở kỹ huật vẫn là thủ công với công cụ chuyên dùng, phương pháp sản xuất theo Rinh nghiệm

cổ truyền.

- Ưu thế và vai trò tác dụng:

+ Tạo ra một năng suất lao động cao hơn. Do lao động được chuyên môn hóa nên người lao động tích lũy được nhiều kinh nghiệm. nâng cao trình độ thành thạo của tay nghề và cải tiến phương pháp lao động, giảm thời gian chết trong sản xuất, mặt khác công cụ cũng được cải tiến cho phù hợp với lao động chuyên môn hóa.

do đó mà tạo ra một năng suất lao động cao.

+ Làm cho sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có cơ sở

tồn tại vững chắc.

Công trường thủ công có tổ chức sản xuất theo đây chuyền, kết quả lao động của người này là khởi điểm lao động của người khác, bộ phận khác. tạo nên một sự nhịp nhàng, liên tục đều đặn. với cường độ cao. Hơn nữa tạo nên sự bắt buộc mỗi người chỉ dùng thời gian cần thiết của mình. Do đó, trong cùng một thời gian nhưng sẽ cung cấp nhiều sản phẩm hơn và với chất lượng cao hơn. Nghĩa là làm cho giá trị cá biệt của hàng

hóa nhỏ hơn giá trị xã hội. Điều đó làm cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có cơ sở tồn tại vững chắc.

On qn

Công trường thủ công là phương pháp quan trọng nhằm nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê.

Trong các công trường thủ công, nhà tư bản phát triển

chế độ gia công, làm cho công nhân bị què quặt cả về thể chất lẫn tinh thần, đặc biệt còn tạo cơ sở cho sự bóc lột phụ nữ và trẻ em.

Một phần của tài liệu Hướng dẫn ôn tập kinh tế chính trị mác lênin (Trang 49 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(321 trang)