Giải nghĩa các từ sau

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 168 - 171)

-Phồn thịnh:. ………

-Thắng địa: ………

-Thế rồng cuộn hổ ngồi: ………

-Trọng yếu: ………

Phần 2: Cho đoạn văn sau:

“Huống chi thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm của trời đất;

được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi phải chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”

Câu 1 (1 điểm): Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm đó?

Câu 2 (1 điểm): Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn văn trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ?

Câu 3 (1 điểm):

a. Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói của hai câu sau: (1) “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (2) Các khanh nghĩ thế nào?”

b. Hãy cho biết mỗi câu văn trên thực hiện hành động nói nào?

Câu 4 (3 điểm): Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, làm sáng tỏ nhận định:

“Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”, trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán (gạch chân và chú thích rõ).

Phần 3: Cho đoạn trích sau

… “Trẫm muốn dự vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”

1. Các câu trên trích trong văn bản nào? Của ai? Trình bày hiểu biết về thể loại của văn bản.

2. Xét theo mục đích nói, các câu trên thuộc kiểu câu gì? Vì sao em biết?

3. Dựa vào văn bản chứa đoạn trích trên, khai triển ý câu chủ đề sau thành một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 10 câu, trong đoạn có sử dụng một câu phủ định, một câu cảm thán (gạch chân, chỉ rõ):

Văn bản có sức thuyết phục lớn vì có sự kết hợp giữa lí và tình.

Phần 4.Cho đoạn trích:

“…Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. (1) Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời. (2)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. (3) Các khanh nghĩ thế nào?

(4)”

(Theo Ngữ văn lớp 8, tập 2, Nxb Giáo dục 2017, tr.49) 1, Những câu văn trên được trích từ văn bản nào, của ai? Nêu hoàn cảnh ra đời văn bản đó.

2, Giải nghĩa từ “thắng địa” trong câu văn số (1). Tác giả dùng từ “thắng địa” để chỉ địa danh nào? Việc lựa chọn mảnh đất này để “định chỗ ở” thể hiện mong muốn, khát vọng gì của tác giả?

3, Xét theo mục đích nói, câu văn số (4) trong đoạn trích thuộc kiểu câu nào? Vì sao kết thúc văn bản, tác giả lại sử dụng kiểu câu này?

4, Một bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã học ở chương trình Ngữ văn 8 cũng có câu thơ sử dụng kiểu câu theo mục đích nói được nhắc tới ở câu hỏi số 3. Hãy chép lại chính xác câu thơ đó và cho biết tên bài thơ.

Phần 5. Cho đoạn trích:

“…Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: ở nơi vào trung tâm trời đất;

được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thể rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa” …

(Trích Ngữ văn 8, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

1.Những câu văn trên được trích từ văn bản nào? Cho biết phương thức biểu đạt chính và thể loại VB đó.

2.Đặt một câu trần thuật để nêu ngắn gọn nội dung của văn bản chứa những câu văn trên.

3.Dựa vào đoạn trích đã cho, viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp, trong đoạn có sử dụng một câu phủ định và một câu cảm thán (gạch

chân, chú thích) để làm rõ sự sáng suốt của Lí Công Uẩn trong việc nhìn ra những lợi thế của thành Đại La và thuyết phục bằng những lời lẽ có lí, có tình.

4. Giải nghĩa từ “thắng địa”. Vì sao kinh đô Hoa Lư ở thời kỳ đầu của nhà Đinh lại được coi là “thắng địa” cho mục tiêu giữ nước.

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 168 - 171)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(434 trang)
w