Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 171 - 187)

“Xưa nay, thủ đô luôn là trung tâm về văn hóa, chính trị của một đất nước. Nhìn vào thủ đô là nhìn vào sự suy thịnh của một dân tộc. Thủ đô có ý nghĩa rất lớn. Việc dời đô, lập đô là một vấn đề trọng đại quyết định phần nào với tới sự phát triển tương lai của đất nước. Muốn chọn vùng đất để định đô, việc đầu tiên là phải tìm một nơi “trung tâm của trời đất”, một nơi có thế “rồng cuộn hổ ngồi”.Nhà vua rất tâm đắc và hào hứng nói tới cái nơi “đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi”. Nơi đây không phải là miền Hoa Lư chật hẹp, núi non bao bọc lởm chởm mà là “địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng”. Thật cảm động một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân. Tìm chốn lập đô cũng vì dân, mong cho dân được hạnh phúc: “Dân khỏi chịu cảnh ngập lụt”. Nơi đây dân sẽ được hưởng no ấm thái bình vì“muôn vật cũng rất mực tốt tươi...”. Nhà vua đánh giá kinh đô mới “Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của của đế vương muôn đời”.Chính vì thế nhà vua mới bày tỏ ý muốn:“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”.

(Nguồn Internet) Câu 1: Đoạn trích trên gợi em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trình Ngữ văn 8, tập II? Cho biết tác giả và thời điểm ra đời của tác phẩm đó?

Câu 2: Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn trích trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ?

Câu 3:

a. Xác định kiểu câu của hai câu sau: (1)“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.(2) Các khanh nghĩ thế nào?”.

b. Hãy cho biết mỗi câu văn trên thực hiện hành động nói nào?

Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày cảm nghĩ của em về tác giả, người được nhận định là“một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân”.

ĐỀ NLXH

Dựa vào kiến thức về văn bản, đặc biệt là những hiểu biết từ đời sống xã hội, viết một đoạn văn theo cách lập luận diễn dịch khoảng một trang giấy thi, trong đoạn có sử dụng một câu phủ định, một câu cảm thán (gạch chân, chỉ rõ) làm sáng tỏ ý kiến sau: Lắng nghe những góp ý xác đáng của người khác cũng là một cách để mỗi chúng ta trở nên tiến bộ, trưởng thành.

ĐỀ KIỂM TRA NHANH SAU TIẾT HỌC ĐỀ 1

1. Trắc nghiệm

Câu 1: Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ? A. Tự sự C. Thuyết minh

B. Biểu cảm D. Lập luận Câu 2: Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì ? A. Huế C. Hoa Lư B. Cổ Loa D. Thăng Long Câu 3: ý nghĩa của từ phong tục là gì ?

A. Thói quen hình thành đã lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ của một dân tộc, được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.

B. Thói quen và tục lệ lành mạnh đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo.

C. Những thói quen, tục lệ lạc hậu được truyền lại từ trước đến nay.

D. Những suy nghĩ và nếp sống của một lớp người nào đó.

Câu 4: Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn” ? A. mưu sinh C. mưu hại

B. âm mưu D. mưu tính

Câu 5: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đing, Lê.

B. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

C. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

D. Cả A, B và C đều sai.

Câu 6: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ? A. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

B. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

C. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

D. Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Câu 1 2 3 4 5 6

Đáp án 2. Tự luận

a. Chỉ ra trình tự lập luận của văn bản “Chiếu dời đô”.

b. Vì sao nói việc “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?

ĐỀ 2 1. Trắc nghiệm

Câu 1: Chiếu dời đô được sáng tác năm nào ? A. 1010 C. 1789 B. 958 D. 1858 Câu 2: Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

A. Đại Cồ Việt C. Vạn Xuân B. Đại Việt D. Việt Nam Câu 3: ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

A. Giãi bày tình cảm của người viết.

B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

Câu 4: Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

A. Là nơi cao ráo, thoáng mát

B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp C. Là nơi có sông ngòi bao quanh D. Là nơi núi non hiểm trở

Câu 5: Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ? A. Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời?

B. Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.

C. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

D. Thật là chốn tụ hội trọng yếu cuat bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Câu 6: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đing, Lê.

B. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

C. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

D. Cả A, B và C đều sai.

2. Tự luận

Chứng minh “Chiếu dời đô” có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình.

* Gợi ý

1. Trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6

Đáp án A B D B C C

2. Tự luận

Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời đô:

- Nêu sử sách bên Trung Quốc làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lý lẽ.

- Soi tiền đề vào thực tế của hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước, cần thiết phải dời đô.

- Đi tới kết luận: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm Kinh Đô.

Đây là lời ban bố mệnh lệnh nhưng lại có những đoạn bày tỏ nỗi lòng, có những lời như đối thoại, trao đổi. Ví như "Trẫm rất đau xót về việc đó", đặc biệt là hai câu cuối bài chiếu tại tính chất đối thoại và trao đổi chứ không phải là tính chất đơn thoại, một chiều của người trên ban bố cho kẻ dưới. Và vì thế, lời văn tạo nên sự đồng cảm sâu sắc giữa mệnh lệnh của vua với thần dân, ai ai cũng xúc động.

ĐỀ TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Phân tích tư tưởng yêu nước trong bài Chiếu dời đô.

Đề 2. Có ý kiến cho rằng: Chiếu rời đô của Lí Công Uẩn có sức thuyết phục lớn là bởi có sự kết hợp giữa lí và tình.

Bằng những hiểu biết về tác phẩm, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: CHIẾU DỜI ĐÔ I.1.Tác giả - tác phẩm:

Tác giả Hoàn cảnh

sáng tác

Thể loại Khái niệm thể loại - Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái

Tổ

- Quê quán: Là người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:

+ Ông là người thông minh, có chí lớn, lập được nhiều chiến công + Dưới thời Lê ông làm chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ

+ Khi Lê Ngọa mất ông được tôn lên làm vua lấy niên hiệu là Thuận Thiên.

- Phong cách sáng tác: Sáng tác của ông chủ yếu là để ban bố mệnh lệnh, thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao có ảnh hưởng đến vận nước

Năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu này để bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La

Chiếu là thể văn nghị luận cổ do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.

Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi;

được công bố và đón nhận một cách trang trọng.

- Kiểu VB: Nghị luận

PTBĐ Bố cục

Nghị Luận, biểu cảm, tự sự, miêu tả.

- Phần 1: Từ “Xưa nhà Thương”

đến “không thể không dời đổi”:

Đưa ra những lí do, cơ sở của việc dời đô.

- Phần 2: “Huống gì” đến

“muôn đời”: Những lí do chọn Đại La làm kinh đô

- Phần 3: Còn lại: Thông báo quyết định dời đô

I.2. Hoàn thành bảng sau:

Nội dung chính Các nghệ thuật nổi bật

- Chiếu dời đô là áng văn xuôi cổ độc đáo và đặc sắc. Nó phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự lập, tự cường của dân tộc Đại Việtđang trên đà lớn mạnh.

- Việc dời đô của Lí Công Uẩn là một kì tích với đất nước, sau 1000 năm Thăng Long, Hà Nội đã trở thành một trung tâm kinh tế, quốc phòng, văn hóa lớn của cả nước.

- Kết cấu 3 phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của tác giả về vấn đề quan trọng liên quan đến vận mệnh của đất nước.

-Tác giả lựa chọn ngôn ngữ có tính tâm tình, đối thoại, nhà vua đưa ra quyết định nhưng không dùng hình thức mệnh lệnh.

- Chiếu dời đô đã nói đúng ý nguyện của nhân dân, có kết hợp hài hòa giữa lí và tình, cách lập luận giàu sức thuyết phục.

II. Nội dung

CHIẾU DỜI ĐÔ 1.Lí do dời

đô cũ

Trung Quốc Nhà Thương 5 lần dời đô - Nhà Chu 3 lần dời đô

=> Mưu toan nghiệp lớn

=> Đất nước phồn vinh

- Sử dụng nghệ thuật liệt kê, tương phản, đối lập.

- Đưa ra dẫn chứng trong lịch sử là sự thật hiển nhiên, giàu sức thuyết phục.

- Lí Công Uẩn “đau xót” khi nghĩ về số phận ngắn ngủi của nhà Đinh Lê.

Việt Nam Nhà Đinh, Lê theo ý riêng mình

“đóng yên đô thành” ở Hoa Lư

=> Triều đại không lâu bền, số phận ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, muôn vật không được thích nghi

=> Dời đô là việc làm cấp bách, không thể không dời đổi 2. Lợi thế

của thành Đại La

Về lịch sử Là kinh đô cũ của Cao Vương - Đại La “ là thắng địa ” là chốn hội tụ trọng yếu của 4 phương đất nước - Xứng đáng là kinh đô bậc nhất của Đế Vương muôn đời Vị trí địa lý Ở nơi trung tâm trời đất, mở ra 4

hướng nam, bắc, đông, tây; có núi có sông

Địa thế Đẹp, hùng vĩ; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi, lại hiện hướng nhìn sông đưa núi, địa thế rộng mà bằng; đất cao mà thoáng

Văn hóa 1 vùng đất lý tưởng cho dân cư, không ngập lụt, muôn vật rất mực phong phú, tốt tươi

=> Thể hiện tầm nhìn chiến lược của Lí Công Uẩn, một cái nhìn toàn diện và sâu sắc. Sau 1000 năm, Hà Nội đã trở thành 1 thủ đô hòa bình, trung tâm chính trị - văn hóa của cả nước càng khẳng định mục đích dời đô của Lí Công Uẩn “ mưu toan nghiệp lớn” , tính kế muôn đời cho con cháu

3. Quyết định của nhà vua

Hình thức đưa ra quyết định

Đưa ra mệnh lệnh nhưng không phải hình thức mệnh lệnh

- Kết thúc bài chiếu, Lí Công Uẩn đưa ra câu hỏi các quần thần trong triều

- Lời văn tạo nên sự đồng cảm sâu sắc giữa mệnh lệnh của vua với thần dân, ai cũng xúc động

- Có tính thuyết Ý nghĩa Bày tỏ khát vọng dời đô bằng

cách đối thoại để mọi người hiểu nỗi lòng của mình.

- Tỏ ý tôn trọng quần thần, bình đẳng vua – tôi

phục cao; thấu tình đạt lý

4. Sự kết hợp giữa lí và tình

Về lí Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ

- Soi sáng tiền đề ấy vào thực tế 2 triều đại Đinh Lê để thấy rằng việc dời đô là tất yếu, để phát triển đất nước.

- Cuối cùng đưa ra sự lựa chọn Đại La là nơi tốt nhất để làm kinh đô mới.

Về Tình Chiếu là mệnh lệnh của vua nhưng ngôn từ lại mang tính đối thoại, tâm tình

- Nhà vua bày tỏ thái độ tôn trọng mọi người bằng cách hỏi ý kiến

- Hình thức văn xuôi dàn xếp nhiều câu mang sắc thái biểu cảm

Tạo tính thuyết phục cho văn bản II. LUYỆN TẬP

Phần 1. Giải nghĩa các từ sau:

-Phồn thịnh: ở trạng thái phát triển tốt đẹp, dồi dào, sung túc.

-Thắng địa: Chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp.

-Thế rồng cuộn hổ ngồi: thế đất giống hình rồng cuộn, hổ ngồi, được coi là thế đất đẹp, sẽ phát triển thịnh vượng.

-Trọng yếu: Hết sức quan trọng, có tính cơ bản, mấu chốt.

Phần 2

CÂU NỘI DUNG ĐÁP ÁN ĐIỂM

Phần 2 6 điểm

Câu 1 (1 điểm)

- Văn bản: Chiếu dời đô - Tác giả: Lí Công Uẩn

0.25 đ 0.25 đ

- Hoàn cảnh ra đời: Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất (1010), Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.

0.5 đ

Câu 2 (1 điểm)

Tác phẩm Chiếu dời đô ra đời có ý nghĩa:

- Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất.

- Phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

0.5 đ 0.5 đ Câu 3

(1 điểm)

- “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.”

→ Câu trần thuật; hành động trình bày (nêu ý kiến).

- “Các khanh nghĩ thế nào?”

→ Câu nghi vấn; hành động hỏi.

0.5 đ

0.5 đ Câu 4

(3 điểm)

* Yêu cầu về hình thức: đúng hình thức đoạn văn diễn dịch, đủ dung lượng, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

* Yêu cầu tiếng Việt: câu cảm thán (phải gạch chân và chú thích được)

* Yêu cầu về nội dung: cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

“Đại La là thắng địa, xứng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”

- Vị trí địa lí: ở trung tâm đất nước, mở ra bốn hướng nam, bắc, tây, đông; “được cái thế rồng cuộn hổ ngồi”, “lại tiện hướng nhìn sông dựa núi”.

- Về địa thế: “Rộng mà bằng”, “đất đai cao mà thoáng”, tránh được cảnh ngập lụt.

- Về vị thế chính trị, văn hoá: Là đầu mối giao lưu, “Chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương”, là mảnh đất hưng thịnh “Muôn vật cũng rất mực phong phú tối tươi”.

→ Thực tiễn lịch sử gần một nghìn năm qua đã cho thấy sự tiên đoán và khẳng định của vua Lí Thái Tổ về kinh đô Thăng Long là hoàn toàn đúng đắn.

0.5 đ

0.5 đ

0.5 đ

0.5 đ

0.5 đ

0.5 đ

Phần 3

1. – Trích trong văn bản “Chiếu dời đô”- Tác giả Lý Công Uẩn - HS nêu đúng khái niệm về thể Chiếu (theo nội dung SGK)

2. – “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở.”  Câu trần thuật Đặc điểm hình thức và chức năng: kết thúc bằng dấu chấm, dùng đề nêu ý kiến, mong muốn.

- “Các khanh nghĩ thể nào?” Câu nghi vấn

Đặc điểm hình thức và chức năng: kết thúc bằng dấu chấm hỏi, dùng để bày tỏ tình cảm.

3. HS viết đúng số câu, đảm bảo hình thức đoạn văn, chỉnh ý câu chủ đề thành câu chủ đề rõ ràng.

- Đoạn văn có sử dụng một câu phủ định, một câu cảm thán (gạch chân, chỉ rõ) - Về nội dung cần chứng minh cơ bản hai ý sau để làm sáng tỏ ý câu chủ đề:

Phần 4

1. - Tác phẩm “Chiếu dời đô”, của Lý Công Uẩn (0,5đx2) - HCST: 1010, khi ông định rời Hoa Lư ra Đại La (0,25đx2) 2. - Thắng địa: vùng đất đẹp, có vị trí địa lí thuận lợi... (0,5đ) - Nói về Đại La (0,25đ)

- Khát vọng xây dựng một đất nước độc lập, hùng cường, thịnh vượng (0,5đ) 3. Câu 4: Câu nghi vấn (0,25đ)

- Tác dụng: Dùng để hỏi, bộc lộ thái độ tôn trọng của vua đối với quần thần (0,25đx2) 4. HS kể được bài thơ, chép đúng câu thơ có sử dụng kiểu câu nghi vấn (0,25đx2)

Phần 5

Phần Câu Đáp án

5 (7đ)

1 (1,5đ)

- Văn bản: Chiếu dời đô - PTBĐ: Nghị luận - Thể loại: Chiếu

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 171 - 187)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(434 trang)
w