PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 187 - 190)

Hoàn cảnh sáng tác

Thể loại + PTBĐ Khái niệm thể loại Kết cấu bài cáo

. - Thể loại:

- Kiểu VB:

- PTBĐ:

- YNNĐ:

I.2. Hoàn thành bảng sau:

Nội dung chính Các nghệ thuật nổi bật

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

I.3. Hệ thống nội dung kiến thức

Chép văn bản

(gạch chân các từ ngữ nghệ thuật ; BPTT) Nghệ thuật chính

Từng nghe

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

*Hai câu đầu: ……….

-Tư tưởng nhân nghĩa là khái niệm đạo đức của Nho Giáo: đạo lí, cách ứng xử, quan hệ con người với nhau

- 2 câu thơ đầu khái quát tư tưởng nhân nghĩa của NT là ……… và ………

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Xong hào kiệt đời nào cũng có.

+ yên dân: ………

+ Điếu phạt: ………

+ Trừ bạo: ……….

………

-> NT gắn liền yêu nước với chống ………, đây là tư tưởng tiến bộ: lấy dân làm gốc.

* 8 câu tiếp:

………

-Nếu ở Nam quốc sơn hà, Lý Thường Kiệt mới nói đến chủ quyền đất nước ở lãnh thổ riêng, có vua đứng đầu thì Nguyễn Trãi đã khẳng định điều đó toàn diện hơn:

+ Nước Đại Việt là của ………

+ Có ………

+ Có ………

+ Có ………

+ Đồng thời khẳng định truyền thống, bề dày

…………., có ……….. mang sức mạnh và tầm vóc đánh tan ………

+ Sử dụng hàng loạt các từ ngữ thể hiện sự hiển nhiên, vốn có: ………

+Phép …………các triều đại: “………” đặt song song với “ ………” để so sánh đối chiếu ……. với các triều đại lớn của ………. ……….. Hơn nữa cụm từ “ …………..” khẳng định nước Đại Việt

……….. với nước Trung Hoa lớn mạnh.

 Với 8 câu thơ ……… khác nhau, giọng điệu …...

……., NT đã thể hiện sự ý thức độc lập toàn diện của dân tộc và bộc lộ

*6 câu thơ cuối: ………

………

-Từ “Vậy nên” tạo ……… theo quan hệ

……….. giữa phần….. với phần ….

+ Các tướng giặc bại trận: ………

+ Các địa danh thắng trận của ta: ………

………

+ sử dụng kết cấu ………: Tham công nên

………, thích lớn phải ……….. đã thể hiện rõ quan điểm ……….

+ Sử dụng các từ: ………. đã nêu lên số phận thảm hại của các tướng giặc.

 Với nghệ thuật ………., cách lập luận ……

………., dẫn chứng ……… được ghi chép trong lịch sử theo ……… đã khẳng định sức mạnh

Vậy nên:

Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

Việc xưa xem xét Chứng cứ còn ghi.

của …………và thể hiện niềm .………

II. Các câu hỏi ôn lại kiến thức:

1.Giải nghĩa các từ sau:

a.Đại Việt: ………

b.Bắc Nam: ………

c.Hào kiệt: ………

d.Văn hiến: ………

e.Nhânnghĩa:………

2.Hãy xác định vị trí của đoạn trích và ý nghĩa của đoạn văn này đối với toàn bộ bài cáo.

3.Trong hai câu đầu, tác giả nêu lên tư tưởng gì? Phân tích để nêu bật nội dung của tư tưởng đó.

4. Tính chất của một bản Tuyên ngôn độc lập được thể hiện ở những phương diện nào trong đoạn văn này? Theo em trong đó phương diện nào là quan trọng nhất? Vì sao?

5. Hãy chứng minh sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn trong đoạn văn này.

6.So sánh với bài “Sông núi nước Nam” để thấy những nét mới và sâu sắc trong tư tưởng của Nguyễn Trãi thể hiện qua đoạn trích “ Nước Đại Việt ta

Phần III Luyện tập:

Phần 1: Trong văn bản Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi đã viết:

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

(SGK Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục) Câu 1 (1 điểm): Hãy chép 8 câu tiếp theo để hoàn thành phần đầu của văn bản và cho biết phương thức biểu đạt của văn bản.

Câu 2 (1 điểm): Trong hai câu đầu của văn bản, Nguyễn Trãi đã nêu lên tư tưởng gì?

Phân tích ngắn gọn để làm rõ nội dung của tư tưởng đó.

Câu 3 (2 điểm): Từ văn bản trên và hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước.

Phần 2

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.”

Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi Sách Ngữ văn 8, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Em hãy đọc kỹ đoạn trích trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Văn bản Bình Ngô đại cáo được viết trong hoàn cảnh nào ? Câu 2: Giải nghĩa từ: nhân nghĩa.

Câu 3: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?

Câu 4: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những yếu tố nào ? Câu 5: Nêu ý nghĩa của đoạn trích Nước Đại Việt ta.

Câu 6: Phân tích sự tiếp nối và phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?

Sự kế thừa phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 187 - 190)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(434 trang)
w