ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 192 - 197)

Hoàn cảnh sáng tác Thể loại + PTBĐ Khái niệm thể loại Kết cấu bài cáo Đầu năm 1428, sau

cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô Đại cáo để tuyên bố độc lập chủ quyền dân tộc.

- Thể loại: Cáo - Kiểu VB: Nghị luận - PTBĐ: Nghị luận, biểu cảm, tự sự, miêu tả.

- YNNĐ: Bản tuyên ngôn lớn tuyên bố về sự nghiệp dẹp giặc Ngô đem lại bình yên cho dất nước.

Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

Cáo thường được viết bằng văn biền ngẫu, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ.

Gồm 4 phần:

+ Nêu luận đề chính nghĩa, vạch tội ác kẻ thù.

+ Kể lại quá trình kháng chiến đi đến thắng lợi

+ Tuyên bố hòa bình + Khẳng định sự nghiệp chính nghĩa - Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm.

I.2. Hoàn thành bảng sau:

Nội dung chính Các nghệ thuật nổi bật

Với cách lập luận chặt chẽ và chứng cứ hùng hồn, đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định phải thất bại.

-Viết theo thể văn biền ngẫu

- Phép đối, liệt kê, từ ngữ khẳng định - Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng tự hào.

I.3. Hệ thống nội dung kiến thức

Chép văn bản

(gạch chân các từ ngữ nghệ thuật ; BPTT)

Nghệ thuật chính

Từng nghe

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Đạo đức quan trọng dân

*Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa

-Tư tưởng nhân nghĩa là khái niệm đạo đức của Nho Giáo: đạo lí, cách ứng xử, quan hệ con người với nhau - 2 câu thơ đầu khái quát tư tưởng nhân nghĩa của NT là yên dân và trừ bạo

Nho giáo bình an Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

Kẻ có tội trước tiên phải trừng trị

Như nước Đại Việt ta từ trước đã có từ lâu đời Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

truyền thống văn hóa lâu đời, tốt đẹp Núi sông bờ cõi đã chia,

ranh giới lãnh thổ, chủ quyền rõ ràng Phong tục Bắc Nam cũng khác.

có phong tục riêng

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

NT liệt kê, đối: có bề dày lịch sử Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

có vua, có chế độ chính trị riêng Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Xong hào kiệt đời nào cũng có.

anh hùng

Vậy nên:

chuyển ý, nhân quả

Lưu Cung tham công nên thất bại Tướng giặc hậu quả

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Tướng giặc hậu quả

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Địa danh hậu quả

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

địa danh thắng lợi Việc xưa xem xét Chứng cứ còn ghi.

+ yên dân: người dân Đại Việt đực ấm no, hạnh phúc + Điếu phạt: vì dân mà trừng phạt kẻ có tội

+ Trừ bạo: Tiêu diệt kẻ tàn ác là giặc Minh xâm lược để bảo vệ dân lành

-> NT gắn liền yêu nước với chống quan xâm lược, đây là tư tưởng tiến bộ: lấy dân làm gốc.

* 8 câu tiếp: Chân lí độc lập chủ quyền của dân tộc:

-Nếu ở Nam quốc sơn hà, Lý Thường Kiệt mới nói đến chủ quyền đất nước ở lãnh thổ riêng, có vua đứng đầu thì Nguyễn Trãi đã khẳng định điều đó toàn diện hơn:

+ Nước Đại Việt là của dân tộc Đại Việt + Có nền văn hiến lâu đời

+ Có núi sông bờ cõi và chế độ chủ quyền riêng + Có phong tục tập quán riêng làm nên bản sắc văn hóa

+ Đồng thời khẳng định truyền thống, bề dày lịch sử, có anh hùng hào kiệt mang sức mạnh và tầm vóc đánh tan mọi kẻ thù xâm lược

+ Sử dụng hàng loạt các từ ngữ thể hiện sự hiển nhiên, vốn có: từ trước, đã lâu, đã chia,vốn xưng,cũng có…

+Phép liệt kê các triều đại: “Triệu, Đinh, Lí, Trần” đặt song song với “ Hán, Đường, Tống, Nguyên” để so sánh đối chiếu ta với các triều đại lớn của Trung Quốc.

Hơn nữa cụm từ “ xưng đế” khẳng định nước Địa Việt ngang hàng với nước Trung Hoa lớn mạnh.

 Với 8 câu thơ dài ngắn khác nhau, giọng điệu hào sảng, NT đã thể hiện sự ý thức độc lập toàn diện của dân tộc và bộc lộ niềm tự hào dân tộc sâu sắc

*6 câu thơ cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của dân tộc.

-Từ “Vậy nên” tạo mối liên hệ chặt chẽ theo quan hệ nhân – quả giữa phần 2 với phần 3

+ Các tướng giặc bại trận: Lưu Cung, Toa Đô, Ô Mã + Các địa danh thắng trận của ta: Cửa Hàm Tử, sông Bạch Đằng.

+ sử dụng kết cấu nhân quả: Tham công nên thất bại, thích lớn phải tiêu vong đã thể hiện rõ quan điểm ác giả ác báo.

+ Sử dụng các từ: bắt sống, giết tươi đã nêu lên số phận thảm hại của các tướng giặc.

Với nghệ thuật liệt kê, cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể được ghi chép trong lịch sử

theo thời gian đã khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa và thể hiện niềm tự hào dân tộc

II. Các câu hỏi ôn lại kiến thức:

1.Giải nghĩa các từ sau:

a.Đại Việt: tên nước ta thời vua Lí Thánh Tông

b.Bắc Nam: Ở đây Bắc chỉ Trung Quốc, Nam chỉ nước ta.

c.Hào kiệt:người có tài cao, chí lớn hơn người.

d.Văn hiến: truyền thống lâu đời và tốt đẹp/

e.Nhân nghĩa: khái niệm đạo đức của Nho giáo, về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người nhau.

Bài 2. Đoạn văn trên đây thuộc phần đầu của bài cáo. Đây là phần nêu lên luận để chính nghĩa và tư tưởng cốt lõi xuyên suốt toàn bộ bài. Nếu thiếu phần này, kết cấu của bài sẽ bị phá vỡ và các phần sau sẽ trở nên chông chênh, thiếu sức thuyết phục vì bài cáo thiếu một tiền đề tư tưởng vững chắc.

Bài 3. Trong hai câu đầu, tác giả nêu lên tư tưởng nhân nghĩa. Cốt lõi của tư tưởng ấy là Yên dân và trừ bạo. Yên dân là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc. Đó chính là mục đích lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và cũng chính là lý tưởng lớn nhất trong cuộc đời Nguyễn Trãi. Muốn yên dân thì phải trừ bạo. Như vậy, nếu yên dân là mục đích thì trừ bạo là phương cách hành động. Đặt trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ, ta thấy, trừ bạo là trừ quân Minh xâm lược, yên dân là vì hạnh phúc của người dân Đại Việt đang bị kẻ thù đầy đoạ. đây là nét mới trong tư tưởng Nguyễn Trãi: Trong quan niệm của nho giáo, nhân nghĩa chủ yếu nói đến mối quan hệ giữa người với người. Nguyễn Trãi đã nâng tư tưởng nhân nghĩa lên một tầm cao mới: Mối quan hệ giữa dân tộc này và dân tộc khác, giữa cá nhân và dân tộc.

Bài 4. Các phương diện đã được Nguyễn Trãi nói đến.

Nền văn hiến lâu đời( Vốn xưng nền văn hiến đã lâu) – Cương vực, lãnh thổ ( Núi sông bờ cõi đã chia)

.– Phong tục tập quán ( Phong tục Bắc Nam cũng khác)

Lịch sử và truyền thống giữ quyền độc lập ( Từ triệu, Đinh… xưng đế một phương).

Đây là những phương diện cơ bản nhất xác định quyền độc lập, tự chủ của một dân tộc.

Bài 5:

Mở bài

+ Giới thiệu tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

+ Giới thiệu luận đề : Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực tế.

Thân bài

1. Nêu nội dung chính của đoạn trích: tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc lập của dân tộc.

2. Chứng minh: hai chân lí trên đã được khẳng định bằng cách kết hợp giữa lí lẽ và thực tế.

a.Tư tưởng nhân nghĩa được nêu lên bằng một lí lẽ mới mẻ và giàu sức thuyết phục.

b.Chủ quyền độc lập của dân tộc Đại Việt được khẳng định bằng một lí lẽ chặt chẽ, thể hiện một quan niệm sâu sắc và toàn diện về quốc gia dân tộc, tràn đầy niềm tự hào dân tộc.

c. Dùng những dẫn chứng thực tế lịch sử cụ thể và xác đáng để khẳng định sức mạnh của chân lí, của chính nghĩa.

Kết bài: đánh giá ý nghĩa của đoạn văn.

Bài 6. Nét mới của Nguyễn Trãi

– Quan niệm về quốc gia, dân tộc hoàn chỉnh hơn. Trong Sông núi nước Nam, tác giả mới nói đến hai yếu tố: Lãnh thổ và chủ quyền : còn trong Nước Đại Việt ta, Nguyễn Trãi bổ sung thêm ba yếu tố: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử dân tộc.

– Sự sâu sắc thể hiện ở chỗ Nguyễn Trãi khẳng định văn hiến và truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất khẳng định sự tồn tại bền vững của một quốc gia độc lập

III, Luyện tập

Phần 1 4 điểm

Câu 1

(1 điểm) - Chép chính xác 8 câu tiếp theo (Mỗi lỗi sai trừ 0.25 đ)

- Phương thức biểu đạt: nghị luận 0.5 đ

0.5 đ Câu 2

(1 điểm)

- Tư tưởng của văn bản: nhân nghĩa - Giải thích:

• Cốt lõi của tư tưởng là “yên dân”“trừ bạo”

• Muốn cho dân được hưởng thái bình thì phải diệt trừ trừ quân Minh xâm lược

• Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với quốc gia, dân tộc

0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ 0.25 đ Câu 3

(2 điểm) * Về hình thức: biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp;

trình tự mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, không sai lỗi ngữ pháp

* Về nội dung: đảm bảo các ý cơ bản

- Giải thích lòng yêu nước: là thứ tình cảm thiêng liêng, là sự tôn trọng, tôn thờ, ghi khắc trong tim đối với đất nước mà mình đang sinh sống - Bàn luận: biểu hiện của lòng yêu nước? Ý nghĩa của lòng yêu nước?

(dẫn chứng)

- Bài học: nhận thức về giá trị của lòng yêu nước, hành động cụ thể…

0.5 đ 1 đ 0.5 đ

Phần 2

1. Văn bản Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo, được công bố ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng trong cuộc khánh chiến chống giặc Minh xâm lược 2. Nhân nghĩa: là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và

tình thương giữa con người với nhau.

3. Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: lấy lợi ích của nhân dân, của dân tộc làm gốc; trừ giặc Minh xâm lược, bảo vệ đất nước để yên dân.

4. Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những yếu tố:

Nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục tập quán, lịch sử và chủ quyền riêng, có truyền thống lịch sử vẻ vang

->– Với những yếu tố căn băn này, tác giả đã đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh về quôc gia, dân tộc đó là nền văn hiến lâu đời, đó là phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng

5. Nêu ý nghĩa của đoạn trích Nước Đại Việt ta: Đoạn trích có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử vẻ vang; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

HỌC SINH GIỎI

a. Yêu cầu chung - Nghị luận văn học

- Cần vận dụng kiến thức về văn học, tập làm văn để phân tích sự tiếp nối của ý thức dân tộc từ bài “Sông núi nước Nam”đến “Nước Đại Việt ta”.

b. Yêu cầu cụ thể

* Mở bài:

- Dẫn dắt

- Nêu vấn đề nghị luận

* Thân bài (8đ)

- 2 văn bản đều thể hiện chung một khát vọng, độc lập tự do của đất nước.

Đó là những lời khẳng định đanh thép dõng dạc về chủ quyền dân tộc vì vậy mà hai văn bản trên mới được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất và thứ hai của dân tộc.

- Mặc dù đều có chung một tư tưởng thế nhưng ý thức dân tộc, quan niệm về quốc gia của mỗi tác giả lại không hoàn toàn giống nhau.

+ Văn bản “Nam quốc sơn hà”ra đời ở thế kỷ XI trong cuộc kháng chiến chống quân Tống. Bài thơ đã khẳng định chủ quyền qua hai yếu tố là: Chủ quyền và lãnh thổ (Học sinh chỉ ra và phân tích, từ “đế”thể hiện lòng từ tôn, tự hào dân tộc.

+ Văn bản “Nước Đại Việt ta”ngoài hai yếu tố trên còn bổ sung thêm các yếu tố: Văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, anh hùng hào kiệt. Đó là một quan niệm đầy đủ, hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc (Chú ý phân tích hai yếu tố cốt lõi lịch sử văn hiến).

+ Điều đó thể hiện sự kế thừa và phát triển về ý thức dân tộc Đại Việt từ thế kỷ thứ XI đến thế kỷ thứ XV.

* Kết bài (1đ)

- Khẳng định tư tưởng về dân tộc đã có sự tiếp nối và phát triển.

- Có sự liên hệ về tiếp nối trong giai đoạn hiện nay

PHIẾU ÔN TẬP VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ

Một phần của tài liệu PHT văn 8 kì II ( 2020 2021) hoàn thiện (Trang 192 - 197)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(434 trang)
w