Thể loại và phương thức biểu đạt chính

Một phần của tài liệu Bài 6 ctst lớp 7 (Trang 51 - 54)

- Nêu đề tài của văn bản. ...

-Nêu bố cục của văn bản ……….

HĐ của GV và HS Dự kiến sản  phẩm

*Tìm hiểu chung về văn bản Đừng từ bỏ cố gắng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS đọc VB:

+ Đọc kĩ từng phần của văn bản: 

đọc to, rõ ràng, chú ý dừng lại thực hiện chỉ dẫn trong box bên tuyến phải trang sách – chủ yếu kĩ năng theo dõi, suy luận.

- GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi 1 vài HS khác đọc theo đoạn.

- Thảo luận theo cặp trong 03 phút- hoàn thành Phiếu học tập 01:+ Nêu tác giả và xuất xứ của văn bản.+ Nêu thể loại và phương thức biểu đạt chính của văn bản. Nêu những dấu hiệu giúp em nhận biết về thể loại đó.

+ Xác định đề tài của văn bản.

Em dựa vào đâu để xác định điều đó?+ Xác định bố cục của văn bản.

 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - HS đọc VB – Giải thích một vài chú thích SGK.

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu.

- HS thực hiện.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Đại diện 1 số cặp trình bày sản

I. Trải nghiệm cùng văn bản “Đừng từ bỏ cố gắng”

1. Đọc văn bản.

- Đọc 

2. Tác giả và xuất xứ

- Tác giả: Trần Thị Cẩm Quyên

- Xuất xứ: In trong Văn học và tuổi trẻ, Viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ giáo dục và Đào tạo, số tháng 11 - 2021 3. Thể loại và phương thức biểu đạt chính:

- Thể loại: Văn bản nghị luận về vấn đề đời sống

=> Văn bản Đừng từ bỏ cố gắng thể hiện những đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống:

+ Dấu hiệu về nội dung và mục đích: Thể hiện thái độ đề cao của người viết đối với sự cố gắng; VB đưa ra các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục để làm rõ quan điểm của người viết.

+ Dấu hiệu về bố cục, hình thức trình bày:

Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí để người đọc nhận ra tầm quan trọng của việc cố gắng, nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng trong cuộc sống.

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 4. Đề tài: Sự cố gắng – vấn đề tư tưởng, đạo lí trong đời sống

5. Bố cục: 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến “mà mình đã chọn”:

Tác giả dẫn dắt vấn đề, nêu quan điểm của

phẩm thảo luận.

- Nhóm khác nghe, bổ sung  Bước 4. Đánh giá, kết luận     GV nhận xét mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của từng câu trả lời, về thái độ làm việc khi thảo luận của HS.

   Chuẩn kiến thức.

mình về vấn đề: Đừng từ bỏ cố gắng.

- Phần 2: Tiếp đến “trưởng thành hơn”:

Chứng minh cho quan điểm của mình.

- Phần 3: Còn lại: Kết luận về vấn đề nêu ra.

Dự kiến câu trả lời:

PHIẾU HT 01: Tìm hiểu khái quát tác giả và văn bản Đọc văn bản Phòng tránh đuối nước

và trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi tìm ý Trả lời

- Nêu xuất xứ của văn bản. In trong Văn học và tuổi trẻ, Viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ giáo dục và Đào tạo, số tháng 11 - 2021

- Xác định thể loại, phương thức biểu đạt chính của văn bản.

- Thể loại: Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.

- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận -  Đề tài của văn bản là gì?

Em dựa vào đâu để xác định điều đó?

- Đề tài: Sự cố gắng

- Dựa vào nhan đề và các ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng trong VB để xác định được đề tài của VB

- Nêu bố cục của văn bản.  - Phần 1: Từ đầu đến “mà mình đã chọn”: Tác giả dẫn dắt vấn đề, nêu quan điểm của mình về vấn đề: Đừng từ bỏ cố gắng.

- Phần 2: Tiếp đến “trưởng thành hơn”: Chứng minh cho quan điểm của mình.

- Phần 3: Còn lại: Kết luận về vấn đề nêu ra.

Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu: 

- Giúp HS biết cách đọc văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống góp phần phát triển năng lực văn học, ngôn ngữ.

- Giúp HS nắm được các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Xác định được mục đích viết và quan điểm, tư tưởng của tác giả. Mối quan hệ giữa đặc điểm của VB và mục đích viết.

+ Tìm hiểu vấn đề cần bàn luận

+ Xác định mối quan hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

+ Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề bàn luận, từ đó liên hệ với bản thân.

b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận.

c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.

d. Tổ chức thực hiện hoạt động:

*Các phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP 01:

Em hãy chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản dựa vào sơ đồ sau:

PHIẾU HỌC TẬP 02:

Hãy chỉ ra đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống trong VB Đừng từ bỏ cố gắng và tác dụng của các đặc điểm ấy trong việc thể hiện mục đích của văn bản dựa vào bảng sau:

Đặc điểm của văn bản nghị luận về

một vấn đề đời sống

Biểu hiện trong văn bản Đừng từ

bỏ cố gắng

Tác dụng trong việc thực hiện mục đích văn bản

Vấn đề cần bàn luận

Lí lẽ Dẫn chứng

Ý kiến

Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối với hiện tượng, vấn đề cần bàn luận

Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe.

Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí

HĐ của GV và HS Dự kiến sản  phẩm

*Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ theo 4 nhóm:

- Câu hỏi chung: Văn bản trên được viết nhằm mục đích gì?

- Nhiệm vụ theo nhóm:

+ N1,2: Xác định ý kiến, lĩ lẽ, bằng chứng trong văn bản và hoàn thành PHT 01..

+ N3, 4: Hoàn thành PHT 02.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận theo nhóm.

Bước 3: Báo cáo kết quảĐại diện các nhóm báo cáo

II. Suy ngẫm và phản hồi 1. Mục đích của văn bản

Một phần của tài liệu Bài 6 ctst lớp 7 (Trang 51 - 54)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(93 trang)
w