3.3 Chính sách xã hội đối với thanh niên
3.4.1 Cơ cấu của nhóm thanh niên
Theo Báo cáo của Liên hợp quốc về thanh niên thế giới năm 2007 số lượng thanh niên đã tăng thêm khoảng gần 200 triệu người, đạt 1.193.060 nghìn người, chiếm 17,6% tổng dân số thế giới. Đây là kết quả chỉ ra xu hướng già hóa của dân số trong tương lai.
Ở Việt nam kết quả của các cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cũng như các cuộc khảo sát chuyên biệt những năm gần đây đều khẳng định rằng hiện nay Việt Nam vẫn đang là một trong những quốc gia có tháp dân số thuộc loại trẻ và thanh niên đang chiếm một tỷ lệ tương đối cao trong kết cẫu dân cư. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng góp phần quy định những đặc điểm khác của thanh niên Việt Nam hiện nay.
Hình 1: THAP DAN SO VIET NAM, 1999 VA 2009
Nam Phần trầm 8 8 4 2 Phần trăm 9 9 2 4 6 8
Nguồn: 1999: Tổng cục Thông kê, "Tổng điều tra dân số tà nhà ở Việt Nai 1909: Kết quá điều ra toàn bộ" NXĐd Thống kẽ, 8-2001, Hiểu !.7, trang 33.
Tháp dân số năm 2009 cho thấy, các nhóm tuổi từ 15 — 19 tuổi đến 55 — 59
tuổi đối với cả nam và nữ đã tăng lên hơn so với các nhóm tuôi khác làm cho hình dạng của tháp trong Hình 1 dần dần trở thành hình tang trống. Điều này cho thấy. tỷ trọng phụ nữ bước vào độ tuổi có khả năng sinh đẻ ngày càng tăng, đặc biệt là nhóm phụ nữ từ 20 đến 24 tuổi. Số người bước vào độ tuôi lao động cũng tăng nhanh, đây có thể là một lợi thế nhưng cũng là một sức ép đối với công tác giải quyết việc làm ở nước ta.
Ở Việt Nam, tính đến 1/4/2009 đân số cả nước là 85.846.999 người, trong đó dân số thanh niên (15 — 34 tuổi) là 32.054.930 người, chiếm 37,34% dân số cả
nước. Việc chiếm một tỷ lệ hơn một phần ba dân số cả nước đã cho thấy vị thế quan trọng của nhóm thanh niên trong cơ cấu nhân khẩu học nước ta. So sánh với các cuộc tong điều tra dân số và nhà ở được tiễn hành mỗi một thập kỷ một lần,
chúng ta có thể thấy, năm 1989 tỷ lệ thanh niên trong tổng dân số là 40,4% thì đên
năm 1999, tỷ lệ này là 36,35% thấp xuống khoảng 4%, đến năm 2009 tý lệ này có tăng hơn so với năm 1999 là không đáng kế (chỉ 0,99%).
600Ê â BU BA Os UEP #1) nạtp Sug] WeN 1ấ1A $3 8uo1 sủo 8u, :uon8N
(tonẩN) Iọm tutrọdqu “4u ¡Q18 “tọt) 8uQ /j) qượu1 Ood) #12 0s URC :Z Sue
Fie Ore 660 LF cL0 zor 868/6 86L +P coo OF OLY EEF ShS CEL sO. eco +58 LD ore tất SBL Ser ere LGC ei5 69 ỉ#SS 81 886-H3F LBE PSE Son See Fe-be 205 85 OF HSE LETHE Si G81 Bra Sel Sc S06 Sữn Hi PROS? €B8 88L L Bi-Si See Led S8ữEkP Sor ror. hee Cor te S5E SOL ert S22 bro ChE BSS Seo Cir |b t¿B¿
ấp trỳ Der ior Ec 0ù. BBB ¿Sẽ #5 SR} oor toe tật 106 ¿BI vsa 8¿qWtSS L Bo-99 eee See POL CES LSE LS | So6 DEE tồi bSẽ LS) Tes: ‘50 S27 b #8 18g ore 206 1 tr tLc8iE CEO ERS tt chữ 880015 Sốc kết TEE LES DOE Dee L Sloe} BLY Pose 66-55 eed £254 BE S6E 1 Lev oLe Loe CSL errcog BEG SEF ese Bees 86080 SO CLF P ‡s0s LOS Tea: 6iF 20g tL E6 LOE 288 #4yữire Bũ0 8z¿ 1. car soe Sore? gee OSS Bỳqr
#£ữ//0€ tt#l¿Œz gOS oR. F S68 L6 86c 958 BBL SHY1L #©E 86B € FEE SST sop ages FR-OP S0 108 ¿ ÿ§k Liz*£ V5 GILEP V8 ¿Sũ L S20 220. oor esos tặc cố BEE REL E 207 25° BE-SE
¿8£ KHE ¿8 0ÿ £ ?€t SH E SEC TOL geo coo PER PSS oc SORE SoG cars eo. 0589 FE-DE HPQ SE ch BBB £ Toes COFFEE SIS SHEL OR SIST t2 S88 Et2riet Toros Bể-sể 6c SẺ cob Sees LEP oie S f8 #SP 1 Ser soe Soreslc arc bil P EBLEEScft LESTER'S truùc JH#uế: ceo eee tL Ese ets’ BOF S29 B51 C95 eis beh |. 8¿8 0e I Loc see} LEV REE BE-BE feb SOR: Foe BEIT. Ler oces Loe ars B%c c9 8š HEL OEE Goo Sc coe Lee7 1¿/ 8E +ESIL eed sooo ĐES0E8Z #{/939FS BLB%8 ber Pos. OSs test eo ees € gorserc gic ore £ Fi-OE ec SOP S OSE PPS T Sov ese? OPE E93 8C D6 B18 S1 gC Esc £ BSLSSP€ #t/01/9 eg 8? SFB ù ME CIES Lye ord Fr KJESEL Soe Poe 0S 65°} tSUi88E #ấS30BSv¿ gorges s t-t -|l#IZSBt LEG OFS B51 SSEL SoC Pot Li£SkE SES SOP 8830893 #BlL 8S¿ FOL SF |b ữ E9f8b£'6t §tt'taf0t ‡010it08 LOSSES She SPE TL 9689Et Sử tSEEttttf 2 ttriCMWết }86°9tE98 JEJ0L - oS Đuội ÄMINfRO2 đHIIN3- DONO NYOL 8[EL/8-4 SIE IEI6L 8ipta + SIV FIO 8[EtU8-3 Sew IEioL | BN WEN Gung) DN wen Banus aN WER Bunt†2 UGRESIuttipE puE dnno¿B ứDy ơ U12 tuẸu ]* 100 EA i0f9 LUBUN [Einu - uọtt BUỌN WEIN ~ ig HUEY, elo, - 9s Bugs “ ST
19
Trong những năm đầu của thể kỷ XXI, dưới ảnh hưởng của các chính sách dân dỗ và kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ thanh niên trong cơ cấu dân số sẽ đi vào ổn định nhưng vị thế của nhóm thanh niên trong các nhóm nhân khẩu học xã hội vẫn không giảm sút. Theo kết quá bảng 7, mặc dù nước ta đang ở trong quá trình phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ nhưng nhìn chung, đa số thanh niên vẫn sống ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên, nếu so sánh giữa các năm với nhau; ta có thể thấy được mức độ tăng nhanh của dân số thanh niên đô thị so với dân số đô thị do quá trình đô thị hóa và sự di chuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị. Nếu
năm 1989, tỷ lệ dân số đô thị là 19,4%, thì đến năm 1999 dân số đô thị là 23,5%, năm 2009 dân số đô thị chiếm 29,6%. Trong nhóm tuổi thuộc khu vực thành thị, nhóm tuổi thanh niên từ 15 — 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao 25,24% năm 1999 và năm 2009 chiếm tới 39,09%.
Trong tổng số 54 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt nam, dân tộc Kinh
chiếm chủ yếu. Dân số thanh niên dân tộc Kinh là 27.295.303 chiếm §5.15% dân
số thanh niên thấp hơn so với cuộc tổng điều tra năm 1999 là 1,72%. Dân số thanh
niên dân tộc thiểu số chiếm 14,85%.
3.4.2 Van đề hôn nhân và gia đình của thanh niên
Số liệu Tổng điều tra Dân số ở Việt Nam không cho phép ước lượng trực
tiếp tuổi kết hôn trung bình lần đầu do không có thông tin về thời gian hay độ tuổi
khi kết hôn. Vì vậy, tuổi kết hôn trung bình lần đầu được ước lượng gián tiếp từ tỷ
lệ chưa từng kết hôn của các nhóm tuổi từ 15 — 19 tuổi đến 45 — 49 tuổi (hoặc 50 -
54 tuổi). Theo kết quá của cuộc Tổng điều tra Dân số năm 2009 ở Việt Nam thì tuổi kết hôn trung bình lần đầu (SMAM) của nam giới là 26,2 và của nữ là 22,8 tức là chênh lệch khoảng 3,4 năm. Nếu so với SMAM của Indonesia tuổi kết hôn trung bình của Việt Nam là tương đương và thấp hơn SMAM của Thái Lan, Malaysia vào năm 2000 và cao hơn so với nhiều nước ở Châu Á. SMAM của cả nam và nữ ở thành thị đều cao hơn ở nông thôn (27,7 và 24,4 so với 25,6 và 22,0).
Bảng 8: TY TRONG DAN so TỪ 15 TƯỚI TRC LEN CHIA THEO TINH TRANG? HON NHAN, NHOM TUOE, GEOL TINH VA THANH. THYUNONG THON, 2009
Z1 VỆ tin. Phin thnh Timh trang bon nhan
Nham tudi
Chưa. xợ/chẳng Có vợichẳng Ciouá Ly hôn Ly than
NAM.
1s-19 97,8 2.2 0,0 0.0 0,0
20-24 75,6 24.1 d0 0,2 0,1
25-29 35,8 63,2 O,1 Q,S 6,3
30-34 r2,1 86„4 a2 0,9 0,4
35-39 3,9 92.3 0.3 1,0 OF
40-44 3,3 94,6 0,6 1,0 a,5
45-49 2,1 95,7 0,9 0,9 | 0,4
50-54 1,3 95,7 1.6 Q,9 0,4
55-59 1,0 95,2 2,7 O.7 On4
60+ 0,5 84,9 13,8 0,4 0,5
"King sé 15-49 38.6 60,3 0.3 0,6 as ˆ
"Tỗng số 15+ 30,5 66,8 1,8 a6 0,3
NY’ 15-19 OTS 8,3 0,0 Ot oO.
20-244 50,8 48.0 0.3 0,6 0,3
25-29 8,2 79,2 0,8 1,2 a,s
30-344 8.0 87,5 1,2 1,8 0,6
35-39 6,1 $38,3 2,9 2,1 ỉ,Z
-lÐ-<1<t s.7 86,3 4,9 2.3 Q.7
45-49 5,6 $3.1 7,9 2,6 0,9
50-54 3.5 78,4 L2,7 2,5 0,9
55-59 5.1 71,8 20,0 2,„E 0,9
60+ 2,0 44,1 52,6 0,8 0,6
Tang sé 15-49 30,2 65,6 2.3 1,4 0,5
"rỗng số 1S+ 23,3 63,9 10,8 1,4 0,6
CHUNG
Kong sé 15+ 26,8 65,3 6,4 4,0 0,4
Tàn the 30,6 5%,” 5,6 1.7. ỉ,
Nam 33.5 63.8 1.6 0,9 0.3
N& 27,9 60,3 9.3 2.0 Os
Néig thon 25,1 66,8 6,8 a8 as
INarm 29,2 68,0 1,92 OS O35
cee 31:3 63,5 11,4 1.2 2.6
Nguôn: Số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009
Ở cả nhóm nam và nữ ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ chưa kết hôn ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn.
Biéu 6: Tý chữa từng kết hồn theo tuổi, giới tính và thành thị/nông thôn, Việt Nam, 2009
100 :
90 —e Nam thanh thi
80 Nam néng thén
70 “ Nữthành thị
60 . xzm Nữ nông thôn
% s0
40 30 20 10
0 + + . " as aos 5 HN
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 _—_— 50-54 55-59 60-64 65-69 70-74 75-79
Nguồn: Số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009
So sánh tỷ lệ chưa kết hôn của nam và nữ qua ba cuộc Tổng điều tra dân số (biểu 6) cho thấy tỷ lệ chưa kết hôn của nam giới ở các nhóm tuôi đều tăng dần đặc biệt trong nhóm tuổi từ 20-29 tuổi, điều này chứng tó tuôi kết hôn lần đầu cảu nam”
giới tăng lên. Với dân số nữ, tỷ lệ chưa kết hôn của nữ tăng khá rõ ở nhóm 20 -24
tuổi (từ 43% lên trên 50%). |
Biéu †: Tờ tà cha từng biết hồ thao tuổi, Việt Riarn, 1969 - 2000
ao 80 NỮ
conten FORQ oot FQBQ
70 fhe 1999 70 ~12 1999
col 3 —>—2009 60 —x— 2009
50
%40
su. 1
= 8
20-24 2-29 30-34 35-39 40-44 , 45-49 50-54 55-59 -64 5559 [ý
Tuổi Tuổi
Nguôn: SỐ liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009