3.3 Chính sách xã hội đối với thanh niên
3.4.3 Vấn đề lao động việc làm
Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi phán ánh tình trạng nhân khâu học và kinh tế - xã hội. Lực lượng lao động của Việt Nam tương đối trẻ, gần một nửa số người thuộc lực lượng lao động từ 15 — 34 tuổi, nếu tính trong nhóm tuôi thanh niên từ 15 — 30 tuổi lực lượng lao động chiếm xấp xỉ 1⁄3.
Bảng 9: Cơ cầu theo nhóm tuổi của lực lượng lao động thanh niên (%)
Cơ câu tuôi của | Năm Năm | Nam Năm 2013 | Qui 1 năm | Quí 2 năm
lực lượng lao | 2010 2011 |2012 2014 2014
động thanh niên
15-19 tuôi 6.8 6.0 |5.2 5.2 4.7 4.6
20-24 tudi - | 11.5 105 |9.9 9.7 9.4 9.4
25-29 tudi |13.6 129 |123 |11.8 11.9 11.7
30-34 tuôi 12.8 124 |12 12.1 12.2 12.2
Tong 44.7 41.8 |394 |38.8 38.2 37.9
Nguôn: Tổng hợp Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2013, qui I va qui 2 năm 2014 của Tổng cục Thống kê Việt Nam
Biểu 8: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuôi và giới tính, năm 2013
Phần trăm 120 ơ
400 + 80 4 60 3
40 4
—Nam —— NỮ
20 +
Nhóm tuổi
0
15-19 20-24 25.29 30-34 36-39 : 40-44 45-49 50-54 , 55-59 60-64 65+
Nguôn: Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2013, Tổng cục Thông kê Việt Nam Kết quả nghiên cứu năm 2013 cho thấy tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam trong tất cả các nhóm tuổi (phù hợp với kết quả Tổng điều tra
Dân số và Nhà ở năm 2009).
Kết quả cuộc điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy tỷ lệ phần trăm
lưc lượng lao động từ 15 — 24 tuổi của khu vực thành thị thấp hơn của khu vực
nông thôn. Ngược lại, đối với nhóm tuổi lao động chính từ 25 — 54 tuổi thì tỷ lệ
này của thành thì lại cao hơn của nông thôn. Điều này cho thấy, người lao động ở khu vực thành thị tham gia vào lực lượng lao động muộn hơn và ra khỏi lực lượng lao động sớm hơn so với người lao động ở khu vực nông thôn. Lý do chính giải
thích điều này là do nhóm tuổi từ 15 — 24 ở khu vực thành thị có thời gian đi học
dai hon.
Theo quan điểm trong cuộc điều tra về lao động việc làm năm 2013 của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động thanh niên bao gồm những người đang làm việc và thất nghiệp từ 15 đến 24 tuổi trong tuần nghiên cứu. Theo đó, lực lượng lao động thanh niên cả nước chiếm 14,9% tổng lực lượng lao động tương đương 7,9 triệu người. Trong § vùng kinh tế - xã hội, gần 3/5 lực lượng lao động thanh niên tập trung ở 3 vùng là Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hái miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long. Đáng chú ý, tỷ trọng nữ thanh niên tham gia lực lượng lao động cao nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung các
ngành công nghiệp cần tuyển dụng nhiều lao động như các nhà máy may mặc và giầy đép nên thu hút nhiều lao động trẻ, đặc biệt là lao động nữ.
Bảng 10: Số lượng và phân bó lực lượng lao động thanh niên, năm 2013
Lực Tỷ trọng lực lượng
lượng Tỷ trọng (3%) lao động thanh niên
lao động trên lực lượng lao
Nơi cư trú/vùng thanh động (%)
nicn = A
(Nghin Tong Nam Nữ Tông Nam Nir
agent} SỐ sẽ
Củ nước 7 916,1 109.0 — 35,0 45,0 14,9 15,9 13,8
Thanh thi I 883,5 t00,ỉ S13 48,7 117 11,6 E1,8
Nông thôn 6032.6 100.0 36,1 43,9 16,2 17,8 14,6 Các ving
Trung đu và miền nỳi phớa Bắc 1 408,9 100,0 — 53,1 46,9 tứ,i 20.3 1749 Đồng bằng sông Hồng (*) 931/7 100,0 53.5 46,5 11,4 12,3 10,5 Bắc Trung Bộ và DH miễn Trung I 808.1 100.0 — $5.7 44.3 15,6 17.3 13.9 Tây Nguyễn 620,3 100,0 — 5746 42,4 19,1 21,0 17,0
Đụng Nam Bộ (*) 757,8 100,ỉ 54,2 45,8 16,6 17,3 15,8
Dỗng bằng sông Cửu Long 1489.8 (00.0 59,0 41.0 4,4 15,8 12,9
Ha N6i 455,0 100,0 SI,2 48,8 12,0 12,0 12,0
Thanh phé H6 Chi Minh 444.4 100.6 49,5 30.5 10,8 10,1 14.6
09 DB séng Hang khdng bao gam Ha NGi va Pong Nam BG khang baa gant Tp Hd Chi Mints
Nguồn: Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2013, Tổng cục Thống kê Việt Nam Tỷ lệ tham gia lưc lượng lao động thanh niên có sự chênh lệch giữa nam 61,4% và nữ 54,8% và không đồng điều giữa các vùng. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thanh niên của khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị tới 18,3 điểm phần trăm. Cả nam giới và nữ giới đều có sự chênh lệch này, song mức độ chênh lệch của nam giới (19,9 điểm phần trăm) lớn hơn nữ giới (16,1 điểm phần trăm)
Bang 11: ry lệ tham gia lực lượng lao déng thanh nién, nim 2013
Den vj tink: Phdn tram
Nơi cư trủ/vùng Tổng số Nam Nữ Chénh lệch nam — nữ
Cũ nước 38,2 61.4 $4.8 6,5
Thanh thj 45,5 47,2 43,9 3,2
Nông thôn - 63,8 67,1 60,0 7.2
Cac viing
Trung du và mién ntti phia Bắc 76,4 76,5 76,2 0,3
Đông bằng sông Hồng (*) SLY 52,2 41,2 0.9
Bắc Trung Bộ và DH miền Trung 59,0 61,7 56,0 5,8
Tây Nguyên 64.5 68, E 60,2 29
Déng Nam Bé (*) 60,2 64,0 56.3 7.7
Đồng bằng sông Cửu Long 59,5 67,3 SIE 16,2
Hà Nội 44.2 45,3 43,1 2,2
Thanh phé Hé Chi Minh 39,2 40,35 38,1 24
(4) ĐB sông trông không bao gồm Hà Nội và Đông Nam Bộ không bao gồm Tp HO Chỉ Atinh
Nguồn: Kết quả điều tra lao động việc làm năm 2013, Tổng cục Thống kê Việt Nam
Kết quả năm 2013 còn cho thấy thanh niên trong độ tuổi 15 —- 24 lao động tự là và lao động gia đình chiếm một tỷ lệ 12,5%. Nếu tính tỷ trọng lao động tự làm và lao động trong gia đình trong tông số người có việc làm thì nữ thanh niên có tỷ lệ cao hơn nam thanh niên 2,4 điểm phần trăm.
Cũng theo kết quả Điều tra lao động việc làm năm 2013 cả nước có 1037,8 nghìn người thất nghiệp, tăng so với năm trước là 111,8 nghìn người (12,1%).
Bang 12: 5ố lượng và cơ cấu tuỗi của người thất nghiệp, năm 2013
J Số người thất Tỷ trọng (56)
Nhóm tuổi nghiệp ; ; - % Nữ
(Nghia ngudt} Tông số Nam Nữ
Tổng số 103748 109,0 100,0 190,0 47,9
15-24 tdi 488,2 47,0 43,7 50,7 S17
25-54 tuổi 471,1 45,4 43,1 47.9 50,6
55-59 tuéi 71,8 6,9 12,6 07 ,5,Ú
60 tuổi trở lên 6,6 0,6 06 0,7 52,0
Thanh thị 533,5 100,0 100,0 100,0 43,3
15-24 tuổi 209,5 39,3 35,7 44,0 48,5
25-54 tuổi 265,7 49,8 46,L 54,7 47,6
55-59 tudi 55, | 10,3 17.6 0,8 3,5
60 tuổi trở lên 3,3 0.6 œ7 0,5 36,9
Nông thôn 504,3 100,0 100,0 100,0 52,8
15-24 tuổi 278,8 45,3 53,9 56.5 54,0
25-54 tudi 205,4 40,7 39,3 42.0 54,4
55-59 tudi 6,3 10,2
60 tuổi trở lên. erceerymernnes 0.5 66,7
Nguon: Két qua diéu tra lao động việc làm năm 2013, Tổng cục Thống kê Việt Nam