CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Giới thiệu
3.6. Phương pháp nghiên cứu định lượng
3.6.2. Thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng
Nhóm nghiên cứu đã tham khảo các tài liệu liên quan trong các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây để đưa ra bảng câu hỏi phù hợp cho nghiên cứu. Bảng hỏi khảo sát gồm bốn phần: Phần một bao gồm các thông tin về người khảo sát; phần hai là thông tin về các quyết định đầu tư; phần ba là đánh giá Dịch vụ NAS có ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV hay không; phần bốn đánh giá về Các nhân tố ảnh hưởng đến Tính độc lập của KTV dưới góc nhìn của các NĐT Việt Nam: mức giá phí dịch vụ phi kiểm toán, nhân sự thực hiện kiểm toán, nhiệm kỳ kiểm toán dài, 12 loại hình dịch vụ NAS phổ biến tại Việt Nam.
Từ chương 2, nhóm đã xây dựng được mô hình gồm 5 nhân tố. Đồng thời nhóm tiến hành sử dụng các biến quan sát đã được kiểm định ở các công bố trước để định hình dàn bài thảo luận cho phương pháp nghiên cứu định tính nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát và tìm kiếm nhân tố mới.
Cụ thể, tất cả biến quan sát của các biến độc lập đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 như sau:
1 - Hoàn toàn không đồng ý 2 - Không đồng ý
3 - Không có ý kiến 4 - Đồng ý
5 - Hoàn toàn đồng ý
Bảng 3.6.2: Các nhân tố được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
STT Nhóm nhân
tố Biến quan sát Mã
hóa
1 Tính độc lập của KTV dưới góc nhìn
của các NĐT Việt Nam
Tính độc lập được xem như là nền tảng của dịch vụ kiểm toán. Bên cạnh yếu tố chuyên môn, yếu tố độc lập có ảnh hưởng thiết yếu đến BCTC.
ĐL1
2 Tính độc lập bao gồm: Độc lập về mặt tư tưởng và Độc lập về mặt hình thức (Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế IFAC). Tuy nhiên, độc lập tư tưởng thì khó để nhận diện, vì vậy người sử dụng BCTC hấu hết đánh giá độc lập bằng việc xem xét có hay không những tình huống làm tổn hại đáng kể đến tính độc lập của KTV và có tồn tại những biện pháp bảo vệ để làm nhẹ bớt những nguy cơ hay không.
ĐL2
3 Xung đột lợi ích (cạnh tranh về mặt chuyên môn hoặc lợi ích cá nhân) làm giảm khả năng thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm một cách khách quan của KTV, là nguyên nhân trọng yếu dẫn đến suy giảm Tính độc lập. Từ đó, suy giảm niềm tin đối với KTV.
ĐL3
4 Áp dụng các biện pháp để giảm thiểu các nguy cơ tới mức có thể chấp nhận được để đảm bảo Tính độc lập của KTV giúp gia tăng niềm tin trong nhận thức của các NĐT đối với BCTC được kiểm toán.
ĐL4
5 Dịch vụ NAS có ảnh hưởng tiêu cực đến Tính độc
lập của KTV ĐL5
6 Một doanh nghiệp không nên được cho phép sử dụng dịch vụ kiểm toán và NAS(Ví dụ: Tư vấn tài chính,...) từ đồng thời một công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán.
CC1
7
Việc cung cấp NAS có
ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV hay không
Sự hấp dẫn về mặt kinh tế đến từ phía khách hàng có thể khiến cho ý kiến kiểm toán bị sai lệch.
CC2
8 Việc cung cấp thêm các dịch vụ NAS giúp củng cố niềm tin của NĐT về Tính độc lập của KTV.
CC3
9 Công ty kiểm toán nên được yêu cầu ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán và dịch vụ vấn (VD: Tư vấn thuế) cho cùng một khách hàng kiểm toán.
CC4
10 Công ty kiểm toán có thể cung cấp dịch vụ Kiểm toán và NAS cho cùng một khách hàng kiểm toán, tuy nhiên cần tách biệt rõ 2 dịch vụ trên.
CC5
11 BCTC được công bố cần bao gồm các dịch vụ NAS được cung cấp bởi công ty kiểm toán.
CC6
12
Mức phí dịch vụ NAS
Công ty kiểm toán có thể “ngầm” chấp nhận mức phí kiểm toán thấp hơn để có thêm doanh thu và lợi nhuận từ các dịch vụ NAS.
MP1
13 Chênh lệch mức phí (NAS > kiểm toán) làm gia tăng mức độ ảnh hưởng của khách hàng lên ý kiến kiểm toán.
MP2
14 Mức phí dịch vụ tư vấn được trả trong thực tế thường vượt quá giới hạn được quy định.
MP3
15 Mức phí dịch vụ NAS ở Việt Nam hiện nay khá cao (theo quy định pháp luật Việt Nam <15%/ tổng phí DV Kiểm toán), mong muốn giảm tỷ lệ này xuống.
MP4
16 Mong muốn tăng mức phí dịch vụ Kiểm toán góp phần làm gia tăng niềm tin vào Tính độc lập của KTV trong nhận thức của các NĐT.
MP5
17 Mức phí mà khách hàng trả cho các dịch vụ tư vấn cùng dịch vụ tư vấn được công ty kiểm toán cung cấp cần phải thêm vào như một danh mục trong BCTC được công bố.
MP6
18
Nhân sự thực hiện Kiểm
toán
Các công ty Kiểm toán cần đưa ra luật định rõ ràng (yêu cầu và mức phạt) đối với việc thành lập các đội nhóm kiểm toán. Nhằm, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của các mối quan hệ cá nhân lên Tính khách quan của ý kiến kiểm toán.
NS
19 Nhiệm kỳ kiểm toán dài
(đặc biệt là
>10 năm)
Nhiệm kỳ Kiểm toán dài > 5 năm khiến cho mối quan hệ giữa khách hàng và KTV trở nên mật thiết, dẫn đến suy giảm Tính độc lập KTV.
NK1
20 Nhiệm kỳ Kiểm toán dài > 5 năm có thể khiến cho KTV trở nên bất cẩn trong quá trình kiểm toán và đưa ra ý kiến kiểm toán mang tính chủ quan bởi sự
“quen thuộc”.
NK2
21 Nhiệm kỳ Kiểm toán dài > 5 năm, giúp KTV quen thuộc với cơ cấu, tổ chức của công ty khách hàng, từ đó quá trình kiểm toán trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, đồng thời tiết kiệm chi phí cho khách hàng.
NK3
22 KTV không nên được cho phép thực hiện kiểm toán cho cùng một khách hàng quá 5 năm.
NK4
23 Công ty kiểm toán cần đảm bảo rằng các thành viên có vai trò chủ chốt trong nhóm kiểm toán được luân chuyển sau 5 năm.
NK5
24 Công ty khách hàng cần luân chuyển công ty kiểm toán sau 5 năm.
NK6
25 Loại hình
dịch vụ NAS Dịch vụ ghi sổ kế toán
LH1
26 Dịch vụ tư vấn thuế LH2
27 Dịch vụ tư vấn quản lý LH3
28 Dịch vụ tư vấn tài chính LH4 29 Dịch vụ thiết kế hệ thống thông tin kế toán LH5
30 Dịch vụ thiết kế kiểm soát nội bộ LH6
31 Dịch vụ đánh giá kiểm soát nội bộ LH7
32 Dịch vụ cung cấp phần mềm kế toán và thuế LH8
33 Dịch vụ kế toán quản trị LH9
34 Định giá doanh nghiệp LH10
35 Tư vấn niêm yết/cổ phần hóa doanh nghiệp LH11
36 Dịch vụ đào tạo LH12