4. HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA, LẮP GHÉP, ĐIỀU CHỈNH CẦU CHỦ ĐỘNG
4.5. Kiểm tra, điều chỉnh
a. Kiểm tra, điều chỉnh độ dơ dọc của cụm bánh răng quả dứa ( độ bó )
* Kiểm tra:
Xiết đai ốc hãm đầu trục đúng lực quy định.
Kiểm tra độ bó: Dùng lực kế móc vào lỗ của mặt bích khớp các đăng rồi kéo lực kế để quay trục. Lực kéo phải đúng quy định với từng loại xe.
Ví dụ:
Xe Toyota Hiace, Nissan Bcurbid/90 là 1,2 2,0 KG ( 12 20 N) Xe Din 130 là 2,0 3,0 KG
Xe Maz 500 là 1,3 2,6 KG
Cũng có thể kiểm tra độ bó bằng Clê lực từ đó biết độ dơ dọc ( hình 8.6).
Khi bắt đầu xoay trục quả dứa trị số mômen phải nằm trong quy định. Ví dụ:
Xe Toyota Hiace, Nissan Bcurbid/90 là 6 10 KG.cm Xe Din 130 là 10 12 KG.cm
Hình 8.6 Kiểm tra độ bó bằng clê lực
Xe Toyota Hiace, Nissan Bcurbid/90 là 0,03 0,08 mm Xe Din 130 là 0,05 0,10 mm
* Điều chỉnh:
Nếu độ dơ trục bánh răng quả dứa nhỏ quá, lực quay lớn hơn quy định thì phải tháo ra thêm căn đệm vào giữa hai vòng bi côn.
Nếu độ dơ lớn hơn quy định thì bớt căn đệm giữa hai vòng bi này.
b. Kiểm tra, điều chỉnh độ dơ của bánh răng vành chậu.
* Kiểm tra:
Tỳ vuông góc đuôi đồng hồ so vào lưng của bánh răng vành chậu.
Dùng tay đòn bẩy bẩy bánh răng vành chậu. Chỉ số trên đồng hồ cho trị số độ dơ dọc của bánh răng vành chậu. Yêu cầu độ dơ này phải nằm trong phạm vi cho phép. Ví dụ:
Xe Toyota Hiace, Nissan Bcurbid/90 là 0,05 0,08 mm Xe Din 130 là 0,06 0,10 mm
* Điều chỉnh:
Nếu trị số không đúng cần điều chỉnh lại tuỳ theo kết cấu của từng loại xe.
Loại điều chỉnh bằng căn đệm: thêm căn đệm khi khe hở nhỏ và bớt căn
Loại có đai ốc điều chỉnh: nếu độ dơ lớn thì vặn đai ốc điều chỉnh vào, nếu khe hở nhỏ thì nới đai ốc ra.
Hình 8.7 Vị trí và hướng điều chỉnh bánh răng quả dứa và bánh răn vành chậu.
c. Kiểm tra, điều chỉnh vết ăn khớp (vết tiếp xúc) giữa các răng của bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu.
* Kiểm tra:
- Lau sạch bề mặt làm việc của răng hai bánh răng quả dứa và vành chậu (cả hai chiều)
- Bôi bột màu lên bề mặt răng (cả hai phía) của bánh răng quả dứa một lớp mỏng và quay bánh răng quả dứa vài vòng ( cả hai chiều), quan sát lớp bột màu bám lên trên răng vành chậu.
Hình 8.8 Vết tiếp xúc (ăn khớp) tốt
Hình 8.9 Vết ăn khớp không đúng và phương pháp điều chỉnh
Vết ăn khớp đúng là chiếm 2/3 chiều dài của răng và cách đều 2 đầu răng từ 2 4 cm. và ở khoảng giữa chân răng và đỉnh răng ( hình 8.9 ).
* Điều chỉnh: Trường hợp vết ăn khớp không đúng thì càn phải điều chỉnh lại vị trí ăn khớp của các bánh răng. có 4 trường hợp sảy ra như sau:(hình 8.9)
* Chú ý:
Mũi tên A là nguyên công chính, mũi tên B là nguyên công phụ có thể sảy ra và có thể không cần ( nếu khi dịch chuyển theo A mà khe hở đảm bảo)
Khi điều chỉnh khe hở ăn khớp cần kiểm tra lại khe hở ăn khớp bằng phương pháp ép dây chì hoặc bằng đồng hồ so. ( xem phần kiểm tra truyền lực chính). Khe hở cho phép tuỳ thuộc vào từng loại xe, ví dụ:
Xe Toyota Hiace và Nissan Bcurbid/90 là: 0,13 0,18 mm Xe Din 130 là: 0,15 0,20 mm
Dịch chuyển bánh răng vành chậu sang trái hay phải phụ thuộc vào kết cấu điều chỉnh ổ bi.
+ Đối với loại điều chỉnh bằng căn đệm muốn dịch bánh răng vành chậu sang trái thì bớt căn đệm vòng bi bên trái và chuyển căn đệm đó sang bên phải và muốn dịch sang phải ta làm ngược lại.
+ Đối với loại điều chỉnh bằng đai ốc muốn dịch bánh răng vành chậu sang trái thì nới đai ốc bên trái bao nhiêu vòng thì vặn đai ốc bên phải vào bấy nhiêu vòng (đẩy cụm vi sai sang trái nhưng vẫn giữ được khe hở dọc trục đã điều chỉnh trước đó).
Đối với cầu kép ngoài việc điều chỉnh bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa còn cần điều chỉnh chiều dài ăn khớp của cặp bánh răng trụ răng thẳng.