Truyền lực chính kép

Một phần của tài liệu Tài liệu công nghệ ô tô (Trang 111 - 116)

2. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TRUYỀN LỰC CHÍNH

2.2. Truyền lực chính kép

Đối với các xe tải có công suất lớn, để có đủ mômen xoắn và lực kéo cho hai bánh xe chủ động, đồng thời đảm bảo độ bền cơ học của các bánh răng, truyền lực chính thường có hai cặp bánh răng. Ngoài cặp bánh răng côn, truyền lực chính còn có thêm bánh răng trụ răng nghiêng. Tỷ số truyền của truyền lực chính kép khoảng 4  12.

a.Cấu tạo: (hình 9.10)

Bánh răng quả dứa (2) chế tạo liền với trục chủ động. Trục và bánh răng quả dứa đặt trong một vỏ riêng (7) lắp với vỏ cầu bằng bulông, ở giữa có đệm điều chỉnh. Kết cấu lắp ghép trục bánh răng với vỏ tương tự như ở bộ truyền lực chính đơn. Bánh răng vành chậu (1) lắp chặt với trục trung gian bằng đinh tán và luôn ăn khớp với bánh răng quả dứa (2). Trục trung gian chế tạo liền với bánh răng trụ trung gian nhỏ (3).

Hình 9.7. Truyền lực chính trong Transaxle.

Hình 9.10 Truyền lực chính kép trong cầu chủ động

1. Bánh răng vành chậu; 2.Bánh răng quả dứa;3. Bánh răng trụ trung gian nhỏ;

4. Bánh răng trung gian lớn; 5, 9 vòng bi; 6. trục bánh răng quả dứa;

7. Vỏ lắp bánh răng quả dứa và trục trung gian; 8. Bán tục; 10. Vỏ cầu.

Trục trung gian quay trơn trên vòng bi côn đặt trên vỏ cầu, phía ngoài có nắp và đệm điều chỉnh. Bánh răng trung gian lớn lắp với vỏ vi sai bằng các bulông.

b. Hoạt động

Khi bánh răng quả dứa nhận truyền động từ trục các đăng, mômen quay được truyền tới bánh răng vành chậu, bánh răng trung gian nhỏ, bánh răng trung gian lớn và vỏ bộ vi sai.

3.SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa a. Hư hỏng

 Các vòng bị mòn, tróc rỗ, vỡ do ma sát, thiếu bôi trơn.

 Trục quả dứa bị mòn ở chỗ lắp vòng bi, rãnh then hoa mòn, hỏng ren đầu trục. Nguyên nhân do ma sát, thiếu dầu bôi trơn hoặc điều chỉnh khe hở bánh răng không tốt, tháo lắp không đúng kỹ thuật.

 Phớt cao su biến cứng, rách, mòn do lão hoá và ma sát.

 Các đệm điều chỉnh mòn, nứt, gẫy, đinh tán bị dơ lỏng.

b. Kiểm tra

* Kiểm tra sơ bộ

+ Quan sát xem gioăng đệm có hỏng, bị chảy dầu không.

+ Dùng Clê cân lực quay trục quả dứa để đo độ bó giữa bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu khi bánh răng quả dứa bắt đầu quay. Yêu cầu độ bó phải đúng quy định với từng loại xe.

Ví dụ: Xe Toyota Hiace, Nissan là 10 16 KG.cm.

* Kiểm tra khi tháo rời

 Quan sát kiểm tra đệm làm kín bị rách, biến cứng, bánh răng, vòng bi bị tróc rỗ, đầu trục quả dứa bị chờn ren.

 Kiểm tra độ mòn các cổ trục bằng panme.

 Kiểm tra độ mòn của bánh răng, độ mòn của rãnh then hoa bằng các dưỡng chuyên dùng.

 Đo khe hở giữa bánh răng vành chậu và bánh răng quả dứa bằng kẹp chì, hoặc dùng đồng hồ so ( hình 9.11) như sau:

+ Gá đồng hồ như hình vẽ. Đầu đo của đồng hồ tỳ vuông góc vào bề mặt làm việc của một răng bánh răng vành chậu.

+ Một tay giữ chặt bánh răng quả dứa, tay kia xoay bánh răng vành chậu theo hai chiều cho tới khi cảm giác nặng tay ( bánh răng quả dứa có xu hướng bị xoay đi), trị số dao động kim đồng hồ so cho ta khe hở ăn khớp giữa hai bánh răng.

Khe hở cho phép tuỳ thuộc vào các loại xe, ví dụ:

Xe Toyota Hiace và Nissan Bcurbid/90 là: 0,13 0,18 mm Xe Din 130 là: 0,15 0,20 mm

Hình 9.11 Đo khe hở cặp bánh Hình 9.12 Kiểm tra độ đảo bánh răng ăn khớp răng vành chậu

c. Sửa chữa:

 Thay thế các chi tiết: phớt cao su, đệm làm kín, đệm thép điều chỉnh, bị hỏng, vòng bi bị mòn hỏng vỡ.

 Cổ trục mòn ít thì mạ Crôm và gia công lại kích thước ban đầu. Nếu ren bị hỏng thì gia công lại ren mới.

 Các bánh răng: Nếu mòn ít khe hở ăn khớp vẫn đảm bảo, có vết tróc rỗ nhỏ và sứt mẻ không quá 3 mm chiều cao và 5 mm chiều dài ở một vài răng cách quãng xa thì cho phép hàn đắp và sửa lại.

Nếu khe hở ăn khớp vượt quá tiêu chuẩn cho phép, sứt mẻ, tróc rỗ lớn thì thay mới đồng bộ.

 Phần then hoa trục quả dứa mòn mà bánh răng quả dứa còn tốt thì hàn đắp và phay lại theo kích thước ban đầu.

 Đinh tán nối bộ vi sai với bánh răng vành chậu bị dơ lỏng thì tán lại bằng phương pháp tán nóng. Sau khi tán xong phải kiểm tra độ đảo của bánh răng vành chậu bằng đồng hồ so. ( hình 9.12) Độ đảo tối đa cho phép:

+ Xe Din 130 0,1 mmômen.

+ Xe Toyota Haice, Nissan 0,07 mm

MÃ BÀI

Một phần của tài liệu Tài liệu công nghệ ô tô (Trang 111 - 116)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(152 trang)
w