3.2. Mục tiêu, phương án hoạt động trong 3 năm(2002-2004) 1.Mục tiêu
3.2.2. Phương án hoạt động 1.Tăng vốn cổ phần, cơ cấu lại vốn chủ sở hữu nhằm tăng thêm quy
3.2.2.3. Hoạt động tín dụng và đầu tư
Đứng trước tiến trình hội nhập quốc tế, sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và sự đổi mới của các ngân hàng trong nước, việc xác định thị trường,
đối tượng khách hàng và các sản phẩm mới phù hợp là một điều kiện tiên quyết đảm bảo sự phát triển an toàn và ổn định của mỗi ngân hàng.
a. Thị trường:
Trong kế hoạch 3 năm tới, với những điều kiện về nhân lực và khả năng quản lý hiện có, VIB sẽ tập trung khai thác các lợi thế của thị trường Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và những vùng phụ cận của hai thành phố này.Việc mở rộng quá xa sẽ hạn chế khả năng quản lý và tăng thêm chi phí cộng với độ an toàn không cao.Với tiềm năng của thị trường Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh cùng một số tỉnh và thành phố lân cận đủ để VIB có thể đẩy mạnh phát triển các sản phẩm cho vay, dịch vụ mới đa dạng và tiên tiến.
b. Đối tượng khách hàng ( phân đoạn thị trường):
- Cho vay các doanh nghiệp lớn: Trước hết là các doanh nghiệp thuộc ngành vận tải biển Việt Nam, Bưu chính viễn thông, Dầu khí, Hàng không, Điện lực.Đây là đối tượng cho vay tương đối an toàn, quá trình quản lý món vay không phức tạp.Tuy nhiên do vốn tự có của VIB nhỏ, dịch vụ chưa đa dạng và chất lượng chưa cao nên không đủ khả năng phục vụ trọn gói yêu cầu của khách hàng, không bán kèm được các dịch vụ khác như thanh toán, kinh doanh ngoại tệ...Tỷ trọng đầu tư cho khách hàng lớn là các Tổng công ty 90-91 phấn đấu đạt 20% tổng dư nợ.
- Cho vay các dự án của Chính phủ: Do được Chính phủ bảo lãnh nên thuộc đối tượng đầu tư an toàn, thủ tục xét duyệt và quản lý không phức tạp do hầu hết các ngân hàng thương mại quốc doanh làm chủ đầu mối.Tuy nhiên với mức lãi suất thấp và thời hạn dài nên tỷ trọng đầu tư duy trì ở mức tối đa là 20% tổng dư nợ.
- Cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dân cư: Mặc dù là đối tượng có độ rủi ro cao trong quá trình chuyển đổi của nền kinh tế, tuy nhiên phù hợp với quy mô về vốn, khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, lãi suất cho vay phù hợp với nguồn vốn huy động của VIB. Nếu ngân hàng có cơ chế và biện pháp quản lý tốt thì không những hạn chế được rủi ro mà còn thông qua việc cung cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này, sẽ phát triển thêm các dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh...Tỷ trọng cho vay cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dân cư với quy mô giao dịch trong phạm vi dư nợ từ 15 tỷ VND trở xuống cho một khách hàng, duy trì trong phạm vi 50% tổng dư nợ.
c. Các hình thức cho vay
Các hình thức cho vay cần phải đa dạng nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng và phù hợp với các đối tượng khách hàng khác nhau:
- Cho vay trung, dài hạn đáp ứng yêu cầu đầu tư, mở rộng sản xuất.Trong điều kiện hội nhập quốc tế, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi thì tỷ trọng đầu tư cho trung và hạn chỉ nên duy trì trong phạm vi tối đa là 35% tổng dư nợ.Trong đó tập trung cho các doanh nghiệp có chiến lược hoạt động dài hạn, có khả năng trụ vững trong quá trình hội nhập.
- Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động dưới hình thức cho vay theo phương án kinh doanh, vay theo hạn mức, chiết khấu,...Đây là các sản phẩm cho vay truyền thống cần tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng cho vay loại hình này, trong đó chú trọng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cho vay trả góp mua nhà, phương tiện đi lại, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, cho con cái du học và cho vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của
người dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu mua sắm ngày càng lớn thì các sản phẩm cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển, đặc biệt là nó phù hợp với khả năng của các ngân hàng cổ phần.
Dự kiến kế hoạch dư nợ đến năm 2004:
- Năm 2002 : 800 tỷ đồng - Năm 2003 : 940 tỷ đồng - Năm 2004 : 1200 tỷ đồng
- Tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo dưới 3% tổng dư nợ.