Đánh giá đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào các nước ASEAN

Một phần của tài liệu Microsoft word lvtonghop 51 (Trang 34 - 38)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ HỢP TÁC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC ASEAN

2.4 Đánh giá đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam vào các nước ASEAN

2.4.1 Ưu điểm chủ yếu.

- Hệ thống luật pháp về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài dần được hoàn thiện ,thủ tục cấp phép cho các dự án FDI được cải thiện rõ,nhanh ,gọn tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đầu tư ra nước ngoài .

- Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có tài chính hơn ,quan tâm mở rộng địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc đầu tư FDI ra nước ngoài nhằm phát huy hiệu quả của hội nhập sâu rộng vào đời sống kinh tế quốc tế ,mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ,tiết kiệm chi phí sản xuất ,chi phí vận tải…

- Đặc biệt các dự án có quy mô nhỏ đầu tư vào các ngành nghề đơn giản như mở nhà hàng ăn uống ,kinh doanh sản phẩm chè ,cà phê đã có xu hướng giảm và dần chuyển sang các dự án quy mô lớn đầu tư vào các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao, vốn lớn như thăm dò khai thác dầu khí, sản xuất điện năng…

- Tuy số lượng dự án và quy mô vốn đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài còn nhỏ so với lượng vốn thu hút được vào Việt Nam ,nhưng đã chứng minh được sự trưởng thành từng bước của các doanh nghiệp Việt Nam về năng lực tài chính ,trình độ công nghệ ,kỹ thuật ,kinh nghiệm quản lý và đầu tư.

Nhìn chung các dự án này đã bước đầu triển khai có hiệu quả ,rất nhiều các dự án hoạt động có hiệu quả đã tăng vốn và mở rộng quy mô hoạt động đầu tư .

- Lợi ích các nhà đầu tư thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là giúp các nhà đầu tư chủ động tiếp cận thị trường tài chính nước đó ,chủ động xây dựng kênh phân phối hàng hóa ,nắm rõ tình hình tiêu thụ và chủ động trong khâu sản xuất .Giúp nhà đầu tư thu được lợi nhuận cao hơn bởi có thể tận dụng nguồn tài nguyên ,nguyên liệu tại chỗ tiết kiệm được chi phí vận chuyển hàng hóa ,tận dụng được quota xuất khẩu của nước sở tại

.Ngoài ra hoạt động này còn giúp các nhà đầu tư mở rộng thị trường ,đa dạng hóa đối tác ,thị trường nguyên liệu ,vận động trực tiếp của đối tác đầu tư nước ngoài nguồn cung cấp máy móc,công nghệ kỹ thuật để giúp cho quá trình đầu tư trong nước được cải tiến hơn nữa.

2.4.2 Hạn chế.

- Các doanh nghiệp trong nước thiếu thông tin về chính sách đầu tư của một số địa bàn nên khó khăn cho công tác xúc tiến đầu tư ,thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài .

- Ở một số dự án đầu tư ra nước ngoài thời gian thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án vẫn còn kéo dài so với thời hạn theo luật định ,ảnh hưởng tới tiến độ triển khai dự án ở nước ngoài .Chúng ta chưa có được một kế hoạch tổng thể xây dựng chiến lược đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam ,việc đầu tư còn dựa nhiều trên mối quan hệ giữa các chính phủ hoặc các địa phương .Một minh chứng của ngành dầu khí cho thấy Petro Việt Nam cùng một công ty Malaysia và một công ty của Indonexia đã cùng nhau ký thỏa thuận thăm dò và khai thác dầu khí ở Indonexia ,các bên phải trả tiền để thực hiện dự án ,tuy nhiên Petro Việt Nam có tiền trong tay mà không thể chuyển tiền ra nước ngoài được với lý do chưa có giấy chứng nhận đầu tư .Mà đặc thù của ngành này là phải quyết định nhanh và khi đã có hợp đồng là phải nhanh chóng thực hiện .Điều này cho thấy ở một số bộ phận, một số cá nhân chưa thực sự nêu cao tinh thần trách nhiệm trong xử lý công việc .

- Tiềm lực về vốn ,công nghệ của Việt Nam chưa đủ mạnh ,kinh nghiệm quản lý còn hạn chế nên các doanh nghiệp Việt Nam chưa thể đủ tự tin cạnh tranh với các quốc gia khác .Chính vì lý do này mà số lượng dự án và quy mô đầu tư còn ở mức khiêm tốn .

- Sự liên kết giữa các doanh nghiệp có vốn FDI và các doanh nghiệp nội địa còn hạn chế , thậm chí các doanh nghiệp Việt Nam còn có sự cạnh

tranh nhau ,không có sự liên kết để tăng tiếng nói đối với các cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại .

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế.

- Việc các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài lâu nay không được khuyến khích nhiều cũng bởi bản thân Việt Nam luôn cần vốn để phát triển sản xuất trong nước.

- Sự hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh nghiệp có vốn FDI ra nước ngoài còn ở mức hạn chế .

- Vướng mắc trong thủ tục hành chính ,văn bản pháp luật.

CHƯƠNG III

Một phần của tài liệu Microsoft word lvtonghop 51 (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)