Trình tự vẽ phối cảnh một vật thể:
a) Chọn điểm nhìn và vị trí mặt tranh ; b) Vẽ phối cảnh hình chiếu bằng vật thể ; c) Xác định chiều cao phối cảnh của vật thể.
124
ee
7.2.6.1. Chọn vị trí mặt tranh và điểm nhìn
Mặt tranh có thể đặt song song hoặc lệch một góc với mặt chính của công trình.
Đối với các công trình mang tính chất trang nghiêm, hoành tráng như quảng trường, cung điện... mặt tranh thường đặt song song với mặt đứng chính của công trình. Đối với các công trình khác, để thể hiện được cả mặt đứng chính và mặt bên, người ta đặt mặt tranh lệch một góc 30° với mặt đứng chính.
Điểm nhìn nói chung phải chọn tương ứng với vị trí của người quan sát để cho phối cảnh thu được gần giống với hình ảnh khi ta nhìn công trình trong thực tế.
Để tránh sự biến dạng của phối cảnh, điểm nhìn phải chọn sao cho phối cảnh nằm hoàn toàn trong phạm vi một vòng tròn đầy của mặt nón tròn xoay mà đỉnh là điểm nhìn M, trục nón là tia chính MM” và góc ở đỉnh nón biến thiên trong khoảng 18° — 53°, tốt nhất là 30°
(H.7-54,7-55).
Hình 7-84 M, Hinh 7-55
Tren mặt bằng phải chọn sao cho góc nhìn 9 tao bởi hai tia nhìn bao ngoài công trình xấp xỉ 30° và hình chiếu bằng tia chính M;M, gần trùng với đường phân giác của góc đó
(H.7-56).
Trong thực hành có thể làm như sau: đặt hai cạnh của góc 30° của thước ke bao lấy hình chiếu bằng của công trình sao cho đường phăn giác của góc 30° này vuông góc với đáy tranh đđ đã chọn. Khi đó đỉnh của góc 30” trên thước cho vị trí hợp lý của điểm nhìn (H.7—56).
Độ cao điểm nhìn thường lấy trong khoảng 1,6 - 1,ôm phù hợp với vị trí người quan sắt khi đứng trên mặt phẳng đáy công trình (H.7-55). Tuy nhiên khi muốn thể hiện đáng vươn cao của công trình có thể giảm độ cao của điểm nhìn, thậm chí lấy độ cao ăm (điểm nhìn ở phía dưới mặt phẳng vặt thể) hoặc dùng mặt tranh nghiêng đối với mặt phẳng đáy công trình (H.7-57). Khi vẽ phối cảnh quy hoạch (khu vực kiến trúc rộng lớn) thì độ cao điểm nhìn có thể lấy tới hàng chục, hàng trăm mét (phối cảnh hàng không hay phối cảnh chim bay).
125
=30°. 3
Hinh 7-56 Hinh 7-57
Khi chọn mặt tranh và điểm nhìn nên chú ý:
— Tránh không để có các nét trùng nhau trong phối cảnh (H.7—58).
— Tránh cho người đọc bản vẽ hiểu sai về hình dáng của công trình đo phối cảnh bị biến đạng nhiều hoặc không thể hiện được đây đủ các bộ phận cần thiết của công trình (H.7—59).
Hinh 7-58 Hinh 7-59
126
eat, an “uy,
7.2.6.2. Về phối cảnh của điểm
Vẽ phối cảnh của điểm A có hình chiếu thẳng góc là A,, A;. Trên đồ thức của A ta chọn mặt tranh đứng mà vết bằng là đđ và điểm nhìn M (M,, M;) (H.7-60). Dĩ nhiên hình chiếu đứng đường chân trời tt, đi qua M,.
Trước hết đựng phối cảnh chân A;. Qua A; kẻ hai đường thẳng tuỳ ý a, b (thường chọn là đường nằm ngang và đường thẳng đứng). Vết tranh của a và b lần lượt là 1, 2 thudc dd va điểm tu 1a E’, F’ thuéc đường tt. Để nhận được hình phối cảnh, dat mat tranh trùng với bản vẽ (H.7~6L) và phối cảnh chân cần tìm của A là A”; = IF’ 4 2E’.
Tiếp đó ta đựng phối cảnh A’ cha diém A: Tir 2 dat dQ cao của điểm A là za = A,A, = 2As vuông góc với đđ (hình 7-61). Nối A„E” ta có A’ = AE’ 0 A’,A’ V6i A’,A’ 1 dd.
A,
Ry `
tị Mụị tị
x AY a
d a Ao
T Sy
b
2
M; F, d
Hình 7-60
A A,
t+" | s
re F
+ PT
a ,
Ape d
1 Ey 2 Fy
Hinh 7-61
127
7.2.6.3. Phối cảnh của một hình. GIÁ sử cần vẽ phối cảnh của hình hộp chữ nhật thẳng đứng từ hai hình chiếu thẳng góc của nó (H.7—62).
Ta chọn vị trí của tranh và điểm nhìn M (H.7—62) tương tự như trên hình 7—60.
A,2B, CizD,
" dị
4 tị
+
x,
d Ag Dạ
oN
ETN {Bz C;
2N ẨM
3 4
4
M, F, d
Hinh 7-62
Trình tự vẽ như sau:
— Từ M; kẻ hai tia song song với hai cạnh vuông góc của hình chiếu bằng hình hộp, ta có các điểm Ea, Fy.
— Kéo đài các cạnh đáy ta có các điểm lạ, 2¿, 3¿ và 4a.
— Đặt đá theo hướng nằm ngang có kèm các diém 14, 24, 34, 44, Ea, Fa va My (H.7-63).
~ Từ Mụ, E, và F¿ đóng thẳng đứng có M”, E' và F° trên tt với tt // đđ và khoảng cách từ tt đến đđ bằng H.
- Vẽ hai chùm đường thẳng E”(3„, 4;) và F'(1„, 2„). Các giao điểm của hai chùm này
xác định phối cảnh đáy hình hộp A”; B'; C'; D°;.
Cuối cùng đựng phối cảnh bốn đỉnh đáy trên A°, B°, C', D°. Ví dụ, đựng điểm C° tương tự cách đựng điểm A' trên hình 7-61.
Chú ý vì các cạnh AB // CD nén A’B’ va C’D’ cing tu vé E’; cling vay cfc canh A’D*
và B°C' cùng tu về F’.
128
„5 ân
Co
4 Fy
Hinh 7-63
Trường hợp một trong hai điểm tụ nằm ngoài phạm vi tờ giấy vẽ, ví dụ diém F*
(H.7-64), ta c6 thể thay chùm F°(1,,2,) bằng phối cảnh chùm các tia xuất phát từ M; và đi qua từng đỉnh của hình chiếu bằng hình hộp. Phối cảnh của các tỉa này trùng với các đường, đóng lần lượt đi qua các vết tranh của chúng 1¿, 2a, 3a, 4a và phối cảnh của đáy là A”;B`;C?;D'; được trình bày rõ trên hình 7-65.
Ay Dạ
d Ey
1 d Lủ ,
Ay &
4 aN,
| F, I |
Mz 4 Ey 1, 23a 6a 4a
Hinh 7-64 Hình 7~65
7.2.6.4. Biện pháp hỗ trợ thường dùng khi về phối cảnh
a) Hạ thấp mặt bằng : Khi độ cao điểm nhìn quá nhỏ thì việc dung phối cảnh hình chiếu bằng của đối tượng sẽ khó chính xác. Để cho hình vẽ được chính xác, người ta thường tịnh tiến mặt phẳng vật thể xuống thấp (hoặc lên cao) một khoảng H' thích hợp tới vị trí mới là ® °. Khi đó có đáy tranh mới là d*d° // dd. Tiếp đó vẽ phối cảnh hình chiếu bằng đối tượng, tren V ° (hình chấm chấm 7—66) như cách vẽ đã biết, rồi suy ra phối cảnh hình chiếu bằng đối tượng trên V
129
b) Mặt tường bên: Khi vẽ phối cảnh của đối tượng có nhiều độ cao khác nhau, để giảm bớt các nét phụ xác định độ cao các điểm, người ta đùng một mặt phẳng thẳng đứng đặt bên trái hoặc bên phải bản vẽ gọi là mặt tường bên.
“Trên hình 7~66 mặt tường bên (R) có vết tranh là v'ạ vuông góc với đ”đ' và vết bằng tương ứng lần lượt trên và ° là OE và O°E". Để xác định phối cảnh A" của A, ta làm như sau:
Từ phối cảnh chân hạ thấp ~A'; đóng ngang tới cét O°E” tại —A";. Từ —A"; đóng thẳng đứng tới cắt OE' tại A"; và PE' tại A”' (chú ý đoạn ƠI” bằng chiểu cao thực Hạ của điểm tương ứng A).
Từ A", va A’’ kẻ hai đường dóng ngang (theo chiều mũi tên), ta có phối cảnh cần tìm A”; và A"như thấy rõ trên hình vẽ.
r An
| g| Ít y Fo
d Az d
0
r [as
đ a
0 ty 2) 386 4
Hình 7-66
7.2.6.5. Phối cảnh nội thất
Phối cảnh nội thất là hình biểu diễn phối cảnh không gian bên trong một gian phòng.
Thường có hai loại phối cảnh nội thất: Phối cảnh toàn phòng và phối cảnh góc phòng.
a) Phối cảnh toàn phòng : Khi vẽ phối cảnh toàn phòng, mặt tranh được đặt song song với mặt tường đối diện người quan sát. Loại phối cảnh này thể hiện được toàn cảnh không gian bên trong của gian phòng (H.7-67). Để hình phối cảnh dược tự nhiên, điểm nhìn được chọn sao cho điểm chính M' ở bên trái hoặc bên phải trục đối xứng của mặt tường đối diện.
b) Phối cảnh góc phòng: Khi vẽ phối cảnh góc phòng, mặt tranh được đặt lệch một góc nào đồ đối với mặt tường đối điện người quan sát nhằm thể hiện một góc gian phòng.
130
Oe
ee
Phối cảnh nội thất có thể
được vẽ bằng phương pháp hai Y
điểm tụ. Tuy nhiên một trong hai ON
điểm tụ E', F° có thể nằm ngoài
phạm vi bản vẽ. Khi đó (xem -
H.7-64 và 7-65) người ta thường, Y a)
dùng hai chùm dường thẳng:
chùm song song với M;E, (3¿A;
Hf 54D, /f MQE,) va chùm M,(Aq,
Bạ, C;, D;). Phối cảnh cia chim thứ nhất tụ về E°, phối cảnh của chùm thứ hai là các đường thẳng thẳng đứng và đi qua vết tranh của chúng trên đd. Ngoài ra trong phối cảnh toàn phòng ạ người ta hay dùng điểm độ xa D*
(hay D- ) để vẽ phối cảnh các ô gạch vuông trên sàn nhà.
Các hình 7-67, 7~68 trinh Đ)
bày cách vế phối cảnh toàn phòng và góc phòng của cùng
một gian phòng.
la co
1, 2a 3g 4, Ba 64
js
Hinh 7-67
131
oo méS Pa
t t F t
. tLe
0:1: 243444 5/6 7ạ 8 F¿ 9¿
d
Hinh 7-68
7.2.6.6. Phối cảnh quy hoạch
Trong thiết kế kiến trúc quy hoạch người ta thường vẽ phối cảnh với điểm nhìn có độ cao khá lớn nhằm thể hiện được sự bố trí của các công trình khác nhau trên một khu vực rộng và gọi là phối cảnh quy hoạch (cũng gọi là phối cảnh chim bay). Vì mặt bằng của khu vực xây dựng thường đa đạng, các công trình được bố trí theo nhiêu hướng khác nhau và vì phối cảnh quy hoạch không đồi hỏi cao về độ chính xác nên người ta thường dùng lưới ð vuông để trợ giúp việc xác định vị trí các công trình, gọi là lưới phụ trợ.
Trước hết phủ lên mặt bằng quy hoạch một lưới ô vuông (H.7-69a). Vẽ phối cảnh của lưới này với chú ý là hướng cạnh của lưới thẳng góc với mặt tranh có phối cảnh tụ về điểm chính M', còn phối cảnh đường chéo của ô vuông (xiên với tranh góc 45”) thì tụ về điểm dộ xa D'* (hay D”). Dựa vào vị trí mặt bằng các công trình; đường đi, cây cối...ở lưới phụ trợ để suy ra hình chiếu bằng tương ứng trên lưới phối cảnh (H.7-69b). Cuối cùng dùng mặt tường bên để đựng chiều cao phối cảnh các công trình (H.7-69c).
132
gà" se
ae eS
pe s
a)
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 I2 13 [4 tS 16 17 I8 t9 20 21 22
oO i 2 3 4 5 6 7 8 9 10 12 13 H l5 16 17 18 19 20 21 22
t M t
BO
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 13 14 15 16 17 18 19 26 21 22
Hinh 7-69
133
7.2.7. Vẽ phối cảnh trên tranh nghiêng từ hai hình chiếu thẳng góc
Dé thé hiện độ vươn cao của công trình có kích thước chiéu cao lớn hơn rất nhiều so với kích thước chiều ngang và chiều rộng ta phải đặt mặt tranh nghiêng với mặt vật thể một góc œ (khác 90%) (gọi tắt là góc nghiêng của tranh). Nói chung phương pháp vẽ phối cảnh trên tranh nghiêng cũng tương tự phương pháp vẽ trên tranh đứng. Thường gặp hai trường hợp xác định mặt tranh.
7.2.7.1. Trường hợp mặt tranh vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng:
Trong trường hợp này góc nghiêng ơ (thể hiện rõ trên hình vẽ), là góc giữa trục x và vết đứng của mặt tranh v', Điểm chính M' là giao điểm của tranh với tia chính vuông góc với
“tranh : M;M”, L vì, Quá trình vẽ phối cảnh được chỉ rõ trên hình 7—70.
Chọn điểm nhìn tương tự cách chọn điểm nhìn trên tranh đứng (xem hình vẽ).
Các bước vẽ tiếp theo như sau:
Trén hình chiếu thẳng góc (H.7-70a)
~ Từ M kẻ ba tỉa song song với ba hướng cạnh chính của hình hộp, ta có các điểm E,, Fy va G,.
~ Kéo đài hai cạnh đáy hình hộp để có các điểm 1¿, 2¿, 3a và 4¿.
“Trên mặt tranh đặt trùng với mặt phẳng bản vẽ (H.7~70b)
~ Đặt theo hướng nằm ngang đường thẳng dd = vạ có kèm các điểm lạ, 2„, 3¿, 4u, Eạ, Fụ và Mụ.
~ Dựng G’M, L để và tt. G’M, = G,M,,, khoảng cách tt, dd bing t,Mụ,. Nối G° với Bạ và
F,suy ra B’ va F’ trên tt. E°, F° là hai điểm tụ của hai hướng cạnh nằm ngang của hình hộp.
— Vẽ hai chùm đường thẳng E'(3„, 4¿) và F”(1¿, 24). Các giao điểm của hai chùm này là phối cảnh mặt bằng đáy công trình A°; B'; C'; D';.
~ Phối cảnh các cạnh thẳng đứng là các đường thẳng tụ về G'.
~— Chiêu cao phối cảnh được xác định nhờ “thang độ cao phối cảnh” YOZ và mặt tường bên đi qua điểm O như thấy rõ trên hình 7—70b.
134
cs
5B =
G,
AL
vir
Bs V*
M; tM’ .
M , = i
a đ x
~4 Ms, WE\2, - Mi 3; 4, ~
vr M; 4M,
ô Ae Ẳ
v
wt
Fa
a) b)
Hinh 7-70
135
7.2.7.2. Trường hợp mặt tranh là mặt phing thudng cho bing hai vét v‘,, v?, (H.7~71).
Trước hết xác định góc nghiêng ơ, ở đây œ được xác định bằng phép thay mặt phẳng hình chiếu vuông góc với v?,. Đó là góc giữa trục hình chiếu mới x° và vết đứng mới của mật tranh v'!, (khi thay mặt phẳng hình chiếu ta cũng được điểm G, là hình chiếu của điểm tụ của các đường thẳng thẳng đứng). Các bước vẽ tiếp theo hoàn toàn giống trường hợp a, được trình bày rõ trên hình 7-72, trong đó có đùng mặt tường bên) và để xác định độ cao các điểm.
Lew
h ụ
136
ot
Zn
Hinh 7-72
137
7.2.8. Bóng trên hình chiếu phối cảnh
Để hình biểu diễn giống thực hơn, người ta vẽ bóng trên phối cảnh công trình.
7.1.8.1. Nguồn sáng. Bóng mật ngoài công trình, thường do nguồn sáng tự nhiên là mặt trời (S) gây nên. Mặt trời được coi là điểm ở xa vô tận nên phối cảnh hình chiếu bằng S”; của mặt trời thuộc đường chân trời tt. Nếu mặt trời ở phía trước mặt người quan sát thì phối cảnh
` ở phía trên đường chân trời. Ngược lại, nếu mặt trời ở phía sau người quan sắt thì phối cảnh
$° ở phía dưới đường chăn trời (H.7-?3).
Người ta cũng hay vẽ bóng tạo nên bởi các tia sáng mặt trời song song với mặt tranh.
Khi đó phối cảnh hình chiếu bằng s”; của tia sáng s song song với đáy tranh đđ (hình 7-74).
Góc nghiêng của phối cảnh s” so với đáy tranh (tức góc nghiêng của tia sáng s với mặt phẳng vặt thể) thường lấy tir 30° dén 45°. Đặc biệt khi chọn góc này bằng 45" thì chiều dài bóng đổ của một đoạn thẳng thẳng đứng bằng chiều dài của đoạn thẳng đó.
Trong phối cảnh nội thất, nguồn sáng được chọn là ngọn đèn, tức là một điểm hữu hạn.
Hình 7-73 Hình 7-74
7.2.8.2. Bóng của điểm
Bóng của điểm là giao điểm của tỉa sáng di qua điểm đó với mặt nhận bóng.
Trên hình 7-75 vẽ bóng của điểm A (A', A’,) đổ lên mặt phẳng vật thể với tia sáng mặt trời chiếu từ phía
sau ngudi quan sat. A’, = A’,S’, 7 A’S’.
Hình 7-76 vẽ bóng đổ của điểm A lên mat phẳng vật thể với tia sáng song song với mặt tranh.
A=A AC ASA*y=s”§";
Trên hình 7-77 vẽ bóng của điểm B(B?,B';) đổ lên mặt tường thẳng đứng. Điểm B'„ - bóng của B dé lên
tường là giao điểm của tia sáng SB với mặt tường. Hình 7—75 138
a
aon Be, "eet
Hinh 7-76
7.2.8.3. Béng cia dudng thẳng : Là giao tuyến của mat phẳng tia sáng chứa dường thẳng
đó với mặt nhặn bóng.
Trên hình 7-78 vẽ bóng đổ lên mặt phẳng vật thể của đoạn thẳng nằm ngang AB (AB// 1 ).
AB, có chung điểm tụ với
A’,B’, vi AB // A,B).
Trén hinh 7-79 vé béng của lãng trụ đổ lên mặt vật thể (tương tự cách vẽ trên hình 7—~78)
và bóng của đoạn thẳng chiếu bằng AB đổ lên lãng trụ. Đó là giao tuyến của lãng trụ với mật phẳng tia sáng chứa AB.
Hình 7-80 giới thiệu cách vẽ bóng của tấm phẳng có cửa vòm.
Trên hình 7-81, vẽ bóng đổ của tường chắn lên bac thém voi tia sing song song với mặt tranh. Trên hình 7-82 vẽ bóng
đổ của chỉ tiết kiến trúc với
nguồn sáng mặt trời Š, ở đấy SA" A AA’, = A’, voi AyA’, Ltt.
B
Hinh 7-77
AL A,
Hình 7—78 F
L1 H
Hình 7-79
Hinh 7-80
138
Hình 7-81 œ
Ai=ey s