Tổ chức các hoạt động dạy và học

Một phần của tài liệu Giáo án Địa lý 6 cả năm (Trang 72 - 75)

NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ À LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI

Bài 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI

III. Tổ chức các hoạt động dạy và học

1.Ổn định lớp: (1phút)

2. Kiểm tra bài cũ: GV lồng vào trong tiết học.

3.Bài mới :

Giới thiệu bài mới: Tiết ôn tập học kì nhằm hệ thống hóa lại, củng cố và khắc sâu kiến thức đã học từ đầu năm học.

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

HĐ1. Mục đích: - Hệ thống,

củng cố, khắc sâu kiến thức I. Nội dung kiến thức.

Câu 1: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân,

Tuần: 17 Ngày soạn: 12/12/2017

Tiết: 34 Ngày dạy : 14/12/2017

địa lí đã học trong học kì I.

Hường nhọm.

GV. Chia lớp làm 4 nhóm – mỗi nhóm thảo luận làm 2 nội dung câu hỏi ôn tập.

Đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhóm khác nhận xét bổ sung GV chuẩn kiến thức bằng bảng phụ – nội dung kiến thức:

* Nhãm 1:

Câu 1: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phơng hớng giải quyết?

Câu 2: Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ

bản của các môi trờng đới nóng và đới ôn hoà?

* Nhãm 2:

Câu 3: Trình bày sự phân bố dân c trên thế giới? Giải thích?

Câu 4: Trình bày thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên

đối với sản xuất nông nghiệp ở

đới nóng? Biện pháp khắc phôc?

hậu quả và phơng hớng giải quyết?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao, trên 21000 – tỉ lệ tử giảm nhanh. (- Tỉ lệ gia tăng dân số bình quân lên 2,1%).

- Nguyên nhân: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tÕ.

- Hậu quả: Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn, ở, học, y tế, việc làm,...

- Phơng hớng giải quyết: - Cú chớnh sỏch dõn số, kiểm soỏt sinh đẻ, phỏt triển giáo dục, tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hoá...

để biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển K/tế – XH

đất nớc.

Câu 2: Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng đới nóng và đới ôn hoà?

* Các môi tr ờng đới nóng:

1. Môi trường xích đạo ẩm.

+ Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N.

- Đặc điểm: Nắng núng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. C©y rõng rËm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,...

2. Môi trờng nhiệt đới.

- Vị trí địa lí: - khoảng 50B và 50N đến chớ tuyến ở cả hai bỏn cầu.

- Đặc điểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến.

3. Môi trờng nhiệt đới gió mùa.

- Vị trí địa lí: + Đông Nam Á và Nam Á.

- Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mựa giú. Thời tiết diễn biến thất thường, hay gõy thiờn tai lũ lụt hạn hán. Thảm thực vật phong phú đa dạng.

* Môi tr ờng đới ôn hoà:

- Vị trí: - Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu.

- Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hoà nằm ở bán cầu Bắc.

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh.

+ Không nóng và mưa nhiều như đới nóng.

+ Không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh.

- Thời tiết có nhiều biến động thất thờng do:

+ Vị trí trung gian giữa hải dương cã khèi khí ấm, và lục địa víi khèi khí khô, lạnh.

+ Vị trớ trung gian giữa đới nóng có khối khí chí tuyến nóng khô, đới lạnh có khối khớ cực lục địa.

- Thiên nhiên phân hoá theo thời gian và không gian.

+ Phân hoá theo thời gian: một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông.

+ Phân hoá theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới.

Câu 3: Trình bày sự phân bố dân c trên thế giới? Giải thích?

- Dõn cư phõn bố khụng đều trên thế giới.

- Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện nh đồng bằng,

đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, ma nắng thuận hoà đều có dân c tập trung đông đúc.

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá

lạnh hoặc hoang mạc,... khí hậu khắc nghiệt có dân c tha thớt.

Câu 4: Trình bày thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng? Biện pháp khắc phục?

Môi trờng XĐạo ẩm + MT nhiệt đới.

+ MT n/đới gió mùa.

ThuËn lợi

- Nắng, ma nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi nhiều con.

- Xen canh gèi vô quanh n¨m.

- Nãng quanh n¨m, ma tËp trung theo mùa, theo mùa gió.

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp.

Khã

- Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng, vật

- Ma theo mùa gây lũ lụt, tăng cờng sói mòn đất.

- Mùa khô kéo dài gây hạn,

* Nhãm 3:

Câu 5: Trình bày đợc vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng; nguyên nhân và hậu quả?

C©u 6: Trình bày đặc điểm ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà?

* Nhãm 4:

Câu 7: Nguyên nhân và hậu quả

của ô nhiễm môi trờng không khí và môi trờng nớc ở đới ôn hoà?

C©u 8: Dựa vào kiến thức đã học giải thích tại sao Bắc Phi hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới (hoang mạc Xa-ha-ra).

HĐ2. Mục đích: Củng cố các kĩ năng địa lí: đọc, phân tích

khăn nuôi.

- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi đất màu mỡ.

hoang mạc dễ phát triển.

- Thêi tiÕt thÊt thêng nhiÒu thiên tai bão gió.

Biện pháp khắc phôc

- Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác có kế hoạch khoa học.

- Tăng cờng bảo vệ hệ sinh thái rừng.

- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.

- Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.- Phòng chống thiên tai dịch bệnh.

* Nhìn chung: - Thuận lợi: Nhiệt độ, độ ẩm cao, lợng ma lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ,...

- Khó khăn: Đất dễ bị thoái hoá; nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ,...

Câu 5: Trình bày đợc vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng;

nguyên nhân và hậu quả?

1. Vấn đề di dân.

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ đô thị hoá cao.

- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:

+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm).

+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển).

- Hậu quả: - Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trờng, phúc lợi xã hội ở các đô thị.

2. Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

- Trong những năm gần đây, đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều.

- Nguyên nhân: do di dân tự do.

- Hậu quả: Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tê nạn xã hội, thất nghiệp. phân cách giàu nghèo lớn.

C©u 6: Trình bày đặc điểm ngành kinh tế nông nghiệp ở đới ôn hoà?

+ Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hoá với qui mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kĩ thuật.

- Coi trọng biện pháp tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi.

- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường.

Câu 7: Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trờng không khí và môi trờng nớc ở đới ôn hoà?

+ Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trờng không khí ở đới ôn hoà:

- Nguyên nhân: - khói bụi từ các nhà máy và phơng tiện giao thông thải vào khí quyển.

- Hậu quả: - tạo nên những trận ma axit tăng hiệu ứng nhà kớnh, khiến cho Trỏi Đất núng lờn, khớ hậu toàn cầu biến đổi, băng ở 2 cực tan chảy, mực nớc đại dơng dâng cao, ... khí thải còn làm thủng tầng ôzôn.

+ Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trờng nớc ở đới ôn hoà?

- Nguyên nhân:

+ Ô nhiễm nớc biển là do váng dầu, các chất độc hại bị đa ra biển,…

+ Ô nhiễm nớc sông, hồ và nớc ngầm là do hoá chất thải ra từ các nhà máy, lợng phân hoá học và thuốc trừ sâu d thừa trên đồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệp,…

- Hậu quả: - Làm chết ngạt các sinh vật sống trong nớc, thiếu nớc sạch cho đời sống và sản xuất.

C©u 8: Dựa vào kiến thức đã học giải thích tại sao Bắc Phi hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới (hoang mạc Xa-ha-ra).

- Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến, thời tiết ổn định, không có mưa.

- Phía Bắc của Bắc Phi là lục địa Á- Âu, một lục địa lớn nên gió mùa đông Bắc từ lục địa Á- Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây mưa.

lợc đồ, biểu đồ, bảng số liệu.

* Hường cÌ nhẪn.

? Hãy nhắc lại các kĩ năng địa lí đã học?

- Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền là rất ít.

ị Chõu Phi cú khớ hậu núng và khụ bậc nhất thế giới, hỡnh thành hoang mạc lớn nhất thế giới (hoang mạc Xa-ha-ra).

Một phần của tài liệu Giáo án Địa lý 6 cả năm (Trang 72 - 75)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(141 trang)
w