Kết quả khảo sát địa chất

Một phần của tài liệu Đồ án chung cư diamond residence (Trang 106 - 110)

- Dựa trên các kết quả thí nghiệm trong phòng tiến hành áp dụng các phương pháp thống kê toán học và xác suất để xử lý các số liệu thí nghiệm trong đó có chú ý đến các nguyên tắc đồng nhất về mặt địa chất, tức là đồng nhất về các nguồn gốc địa tầng và thạch học đất đá. Theo đó đã xác định được các đơn nguyên địa chất công trình.

- Ta xác định được 8 lớp:

1/ Lớp 0: Đất đá san lấp. Phân bố gần như liên tục trên phạm vi khảo sát. Bề dày lớp biến đổi không lớn, bề dày trung bình của lớp là 2.0m. Lớp này không có ý nghĩa trong xây dựng.

2/ Lớp 1: Bùn sét, màu xám đen: Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 12.6m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 95

Độ sệt B 2.17

KL thể tích tự nhiên

γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)

1.429 1.417 1.413

Góc ma sát trong

tc (o)

II (o)

I (o)

03o13’

03o00’

02o55’

Lực dính

Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)

0.059 0.054 0.053

Hệ số rỗng e 2.576

Số SPT 01

3/ Lớp 2: Sét bụi; màu nâu, xám xanh, vàng; trạng thái nửa cứng – dẻo cứng. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 10.90m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 33.6

Độ sệt B 0.19

KL thể tích tự nhiên

γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)

1.877 1.859 1.852

Góc ma sát trong

tc (o)

II (o)

I (o)

12o56’

12o02’

11o42’

Lực dính

Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)

0.416 0.392 0.384

Hệ số rỗng e 0.923

Số SPT 14

4/ Lớp 3: Sét pha; màu xám xanh đen, xám xanh, nâu đỏ; trạng thái dẻo mềm. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 7.70m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 21.7

Độ sệt B 0.65

KL thể tích tự nhiên

γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)

1.897 1.884 1.880

Góc ma sát trong

tc (o)

II (o)

I (o)

20o48’

19o55’

19o37’

Lực dính Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2)

0.182 0.173

CI(kG/cm2) 0.170

Hệ số rỗng e 0.703

Số SPT 14

5/ Lớp 4: Cát trung – mịn lẫn sét, màu xám đen. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 4.8m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 16.9

Độ sệt B -

KL thể tích tự nhiên γo (g/cm3) 1,933 Góc ma sát trong  (o) 30o14’

Lực dính C (kG/cm2) 0.086

Hệ số rỗng e 0.608

Số SPT trung bình 31

6/ Lớp 4A: Cát trung chứa sạn Thạch anh, màu xám đen. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 3.0m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 10.9

Độ sệt B -

KL thể tích tự nhiên γo (g/cm3) 2.025 Góc ma sát trong  (o) - Lực dính C (kG/cm2) -

Hệ số rỗng e 0.454

Số SPT trung bình 35

7/ Lớp 5: Sét pha bụi; màu nâu, xám xanh, vàng nâu; dẻo cứng – nửa cứng. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay không đổi lớn và bề dày trung bình của lớp là 4m.

Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 29.5

Độ sệt B 0.25

KL thể tích tự nhiên

γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)

1.888 1.875 1.871

Góc ma sát trong

tc (o)

II (o)

I (o)

12o14’

11o14’

10o52’

Lực dính

Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)

0.375 0.352 0.344

Hệ số rỗng e 0.845

Số SPT 16

8/ Lớp 6: Cát pha; màu vàng, nâu đỏ, hồng; trạng thái dẻo. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là

>15.0m. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:

Độ ẩm tự nhiên W (%) 17.3

Độ sệt B 0.66

KL thể tích tự nhiên

γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)

1.993 1.987 1.985

Góc ma sát trong

tc (o)

II (o)

I (o)

31o27’

31o07’

31o59’

Lực dính

Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)

0.110 0.105 0.104

Số SPT 28

Mô đun đàn hồi E (Mpa) 22425

Một phần của tài liệu Đồ án chung cư diamond residence (Trang 106 - 110)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(170 trang)