- Dựa trên các kết quả thí nghiệm trong phòng tiến hành áp dụng các phương pháp thống kê toán học và xác suất để xử lý các số liệu thí nghiệm trong đó có chú ý đến các nguyên tắc đồng nhất về mặt địa chất, tức là đồng nhất về các nguồn gốc địa tầng và thạch học đất đá. Theo đó đã xác định được các đơn nguyên địa chất công trình.
- Ta xác định được 8 lớp:
1/ Lớp 0: Đất đá san lấp. Phân bố gần như liên tục trên phạm vi khảo sát. Bề dày lớp biến đổi không lớn, bề dày trung bình của lớp là 2.0m. Lớp này không có ý nghĩa trong xây dựng.
2/ Lớp 1: Bùn sét, màu xám đen: Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 12.6m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 95
Độ sệt B 2.17
KL thể tích tự nhiên
γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)
1.429 1.417 1.413
Góc ma sát trong
tc (o)
II (o)
I (o)
03o13’
03o00’
02o55’
Lực dính
Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)
0.059 0.054 0.053
Hệ số rỗng e 2.576
Số SPT 01
3/ Lớp 2: Sét bụi; màu nâu, xám xanh, vàng; trạng thái nửa cứng – dẻo cứng. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 10.90m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 33.6
Độ sệt B 0.19
KL thể tích tự nhiên
γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)
1.877 1.859 1.852
Góc ma sát trong
tc (o)
II (o)
I (o)
12o56’
12o02’
11o42’
Lực dính
Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)
0.416 0.392 0.384
Hệ số rỗng e 0.923
Số SPT 14
4/ Lớp 3: Sét pha; màu xám xanh đen, xám xanh, nâu đỏ; trạng thái dẻo mềm. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 7.70m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 21.7
Độ sệt B 0.65
KL thể tích tự nhiên
γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)
1.897 1.884 1.880
Góc ma sát trong
tc (o)
II (o)
I (o)
20o48’
19o55’
19o37’
Lực dính Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2)
0.182 0.173
CI(kG/cm2) 0.170
Hệ số rỗng e 0.703
Số SPT 14
5/ Lớp 4: Cát trung – mịn lẫn sét, màu xám đen. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 4.8m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 16.9
Độ sệt B -
KL thể tích tự nhiên γo (g/cm3) 1,933 Góc ma sát trong (o) 30o14’
Lực dính C (kG/cm2) 0.086
Hệ số rỗng e 0.608
Số SPT trung bình 31
6/ Lớp 4A: Cát trung chứa sạn Thạch anh, màu xám đen. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là 3.0m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 10.9
Độ sệt B -
KL thể tích tự nhiên γo (g/cm3) 2.025 Góc ma sát trong (o) - Lực dính C (kG/cm2) -
Hệ số rỗng e 0.454
Số SPT trung bình 35
7/ Lớp 5: Sét pha bụi; màu nâu, xám xanh, vàng nâu; dẻo cứng – nửa cứng. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay không đổi lớn và bề dày trung bình của lớp là 4m.
Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 29.5
Độ sệt B 0.25
KL thể tích tự nhiên
γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)
1.888 1.875 1.871
Góc ma sát trong
tc (o)
II (o)
I (o)
12o14’
11o14’
10o52’
Lực dính
Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)
0.375 0.352 0.344
Hệ số rỗng e 0.845
Số SPT 16
8/ Lớp 6: Cát pha; màu vàng, nâu đỏ, hồng; trạng thái dẻo. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố liên tục. Bề dày lớp thay đổi không lớn và bề dày trung bình của lớp là
>15.0m. Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lớp đất như sau:
Độ ẩm tự nhiên W (%) 17.3
Độ sệt B 0.66
KL thể tích tự nhiên
γotc(g/cm3) γII (g/cm3) γI(g/cm3)
1.993 1.987 1.985
Góc ma sát trong
tc (o)
II (o)
I (o)
31o27’
31o07’
31o59’
Lực dính
Ctc(kG/cm2) CII (kG/cm2) CI(kG/cm2)
0.110 0.105 0.104
Số SPT 28
Mô đun đàn hồi E (Mpa) 22425