Hóa trị
Sinh trị (Liệu pháp sinh học)
Liệu pháp nhắm đích phân tử Liệu pháp miễn dịch
Phẫu trị
Mổ nội soi đại tràng Cắt thùy phổi
Cắt - nối ruột
Đoạn nhũ
Cắt tử cung tận gốc
Cắt một phần dạ dày Nối thông dạ dày - ruột
Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, phẫu trị nở rộ nhờ tiến bộ gây mê. Billroth nước Đức, Handley nước Anh và Halsted nước Mỹ tiên phong về phẫu trị ung thư
Theodor Billroth (1829- 1894)
Billroth I Billroth II
A
William S. Halsted 1852 -1922
Phẫu trị phát triển
Các vai trò của phẫu trị
Phòng ngừa ung thư Chẩn đoán ung thư Điều trị ung thư
Tận gốc: Cắt bỏ ung thư nguyên phát Tạm bợ: Phẫu trị giảm thiểu tế bào
Ung thư di căn Cấp cứu
Giảm nhẹ
Tái tạo và phục hồi
Đoạn nhũ toàn phần
Total (Simple) Mastectomy
Hạch lymphô
Bướu
Hạch lymphô
Đoạn nhũ tận gốc biến đổi
Modified radical mastectomy
Bướu
Cơ
Mô mỡ
Bướu
Thành ngực
Đoạn nhũ
(Mastectomy)
Mổ bứng trọn tuyến vú
Gồm các loại:
Đoạn nhũ toàn phần
(Total (Simple) Mastectomy)
Đoạn nhũ tận gốc biến đổi
(Modified radical mastectomy)
Đoạn nhũ tận gốc (PT Halsted 1894)
(Radical mastectomy)
Phẫu trị ung thư vú
Phẫu trị ung thư vú
Đoạn nhũ Tái tạo vú
BV Ung Bướu TP.HCM từ 2003 - Trần Văn Thiệp
Đoạn nhũ tiết kiệm da + tái tạo vú tức thì
Cắt một mảng Cắt phân thùy Cắt một thùy
Phẫu trị ung thư phổi
Cắt - đại tràng sigma Cắt đại tràng ngang
Phẫu trị ung thư đại-trực tràng
Cắt tuyến tiền liệt
Mô lân cận
Vùng cắt
Cắt tử cung tận gốc
Tuyến tiền liệt
Bướu
Cắt phân thùy gan
Phẫu trị ung thư gan
Phẫu trị ít tàn phá
RFA
Ung thư gan
Sức nóng của sóng
radiô
Mổ nội soi đại tràng
Phá hủy ung thư bằng Sóng radio
Phẫu trị phòng ngừa
Khoét chóp cổ tử cung
Lấy rộng vùng mô
quanh cổ tử cung để quan sát
Nạo sinh thiết lòng tử cung
Pôlýp Nếp ruột
Ống soi ruột
Cắt pôlýp
Xạ trị
Chùm tia phóng xạ tiêu diệt các tế bào ung thư
Kết hợp với hóa / phẫu trị
Xạ trị
Khu xạ trị gia tốc BV Ung Bướu TP.HCM
Xạ trị
Chùm tia (IMRT hoặc IMPT)
Xạ trị Chùm tia phóng xạ phá hủy ung thư bằng cách làm tổn thương DNA
Trước xạ Sau xạ Hồi phục
Các loại xạ trị
Xạ trị ngoài
Chùm tia ngoài cơ thể xuất phát từ máy xạ
Xạ trị trong (xạ trị áp sát)
Chùm tia từ chất đồng vị phóng xạ đặt trong cơ thể kề sát các tế bào ung thư
Xạ trị toàn thân
Chất phóng xạ luân lưu trong cơ thể và được các tế bào ung thư hấp thu
Xạ trị ngoài
XẠ TRỊ NGOÀI
CLINAC
Máy xạ trị gia tốc BV Ung bướu TPHCM
Máy xạ trị trong
nạp nguồn sau suất liều cao
BV UNG BƯỚU TPHCM
Xạ trị trong (Xạ trị áp sát)
• Xạ trị là một phần của liệu pháp bảo tồn vú
Bernard Fisher. Công trình từ 1976, công bố 1985 Các phẫu thuật bão tồn vú + Xạ trị
Bướu
Đường rạch
Lấy bướu Cắt rộng Cắt góc tư Xạ trị
Hóa trị
Các thuốc đặc trị giết các tế bào ung thư Dùng cho căn bệnh toàn thân
di căn xa
Có các phản ứng phụ trước mắt và lâu dài
Ngày càng trở nên hữu hiệu
Các thuốc theo dòng máu đi khắp cơ thể
giết các tế bào ung thư
Ung thư đại tràng GĐIII Trước 2000, 5FU
Từ 2000, capecitabine tương đương 5FU-LV
Thêm Oxaliplatin vào 5FU-LV có cải thiện sống còn
Hóa trị hỗ trợ & ung thư đại-trực tràng
Mạch máu
Giai đoạn III hoặc
4-6 hạch 1-3 hạch
hoặc mô lân cận
Thanh mạc Các lớp cơ
Dưới niêm mạc
Niêm mạc
Hoá trị hỗ trợ ung thư ĐTT
Điều hòa các xáo trộn gen
Sinh trị
(liệu pháp nhắm trúng đích)
Chỉ nhắm đích phân tử trong tế bào ung thư
Hóa chất
Các virút
Bức xạ
Tấn công vào gen
Các thể nhiễm sắc là các phân tử DNA
Đột biến gen
Gây đột biến gen
Phát triển thật nhanh
rituximab Rituxan 1997
trastuzumab Herceptin 1998 imatinib Gleevec 2002 ZD1839 Iressa 2003 bortezomib Velcade 2003 tositumomab Bexxar 2003
gefitinib Iressa 2003
cetuximab Erbitux 2004 bevacizumab Avastin 2004
erlotinib Tarceva 2004
dasatinib Sprycel 2006 panitumumab Vectibix 2006
nilotinib Tasigna 2007
temsirolimus Torisel 2007 sorafenib Nexavar 2007 alemtuzumab Campath 2007 . . .
vemurafenib Zelboraf 2011 crizotinib Xalkori 2011
T-DM1 Kadcyla 2013
regorafenib Stivarga 2013 ramucirumab Cyramza 2014 idelalisib Zydelig 2014
rituximab MabThera 1997 trastuzumab Herceptin 1998 imatinib Gleevec 2002 gefitinib Iressa 2003 bortezomib Velcade 2003 cetuximab Erbitux 2004 bevacizumab Avastin 2004 erlotinib Tarceva 2004
… …
Ung thư vú
Nhắm đích HER2
trastuzumab (Herceptin) - FDA 1998 lapatinib (Tykerb) - FDA 2007
ado-trastuzumab emtansine (TDM-1, Kadcyla) - FDA 2013 pertuzumab (Perjeta) - FDA 2013
Nhắm đích mTOR: everolimus (Afinitor) - FDA 2012
Kháng sinh mạch: bevacizumab (Avastin) - 2008 FDA chuẩn nhận - 2010 FDA phủ nhận
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Kháng sinh mạch: bevacizumab (Avastin) FDA 2004
Nhắm đích EGFR:
TKI gefitinib (Iressa) FDA 2003
erlotinib (Tarceva) FDA 2004 afatinib (Gilotrif) FDA 2013
KTĐD cetuximab (Erbitux) FDA 2004
Nhắm đích ALK: crizotinib (Xalkori) FDA 2011-2013
ceritinib (Zykadia) FDA 2014 UTPKTBN
Liệu pháp miễn dịch:
Cơ thể
chống lại ung thư
Tế bào ung thư
Binh chủng tế bào T
t.b T
kích hoạt t.b
ung thư Hệ miễn dịch
Ung thư
Sinh trị
Các LPMD ung thư trên đà phát triển
Cho đến trước tháng 7.2016 các thuốc sau đây được FDA Hoa Kỳ chuẩn y
Đầu và cổ
Pembrolizumab Nivolumab
Lymphôm Hodgkin
Nivolumab
Pembrolizumab
Ung thư thận
Nivolumab
Pembrolizumab
Ung thư bọng đái
Atezolizumab
Mêlanôm
Ipilimumab Nivolumab
Pembrolizumab Phối hợp
Ipilimumab và nivolumab
Ung thư phổi
Nivolumab
Pembrolizumab Atezolizumab
New immunotherapy drug behind Jimmy Carter’s cancer cure
Phẫu trị Hóa trị Xạ trị Sinh trị Sinh trị
Phối hợp các phương pháp điều trị
Lưỡi dao Tia xạ Thuốc men Có thêm Sinh trị hài hòa tối ưu
LP nhắm đích LP miễn dịch
Phẫu trị
Xạ trị
Hóa trị
Liệu pháp
nhắm trúng đích
Liệu pháp nội tiết
Điều trị ung thư vú
Liệu pháp tại chỗ tại vùng Liệu pháp toàn thân
Điều trị ung thư đại-trực tràng
Hóa trị
Sinh trị
(LP nhắm đích)
Phẫu trị
Xạ trị
Liệu pháp toàn thân Liệu pháp tại chỗ
Kết quả điều trị
Ung thư vú
Ung thư cổ tử cung
Ung thư đại-trực tràng Ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư phổi không tế bào nhỏ Ung thư phổi tế bào nhỏ
Ung thư dạ dày Ung thư gan
Giai đoạn % sống còn 5 năm
0 93%
IA 93%
IB 80%
IIA 63%
IIB 58%
IIIA 35%
IIIB 32%
IVA 16%
IVB 15%
Ung thư cổ tử cung
Theo Hội Ung thư Mỹ 11/04/2013
Giai đoạn % sống còn 5 năm
0 93%
I 88%
IIA 81%
IIB 74%
IIIA 67%
IIIB 41%*
IV 15%
Ung thư vú
Ung thư đại-trực tràng
Giai đoạn % Sống còn 5 năm Khu trú tại chỗ
(đại tràng và trực tràng) > 90%
Tại vùng
(lan ra vùng lân cận) 70%
Di căn xa 10%
Giai đoạn % Sống còn 5 năm
Khu trú tại chỗ gần 100%
Tại vùng
(lan ra vùng lân cận) gần 100%
Di căn xa 28%
Ung thư tuyến tiền liệt
Tính chung
% sống còn 5 năm gần 100%
% sống còn 10 năm khoảng 98%
% sống còn 15 năm khoảng 93%
70% (đại tràng), 30% (trực tràng)
40% GĐ sớm, 35% lan ra vùng lân cận, 20% di căn xa.
Theo Hội Ung thư Mỹ 11/04/2013
Ung thư phổi không tế bào nhỏ
Giai đoạn % Sống còn 5 năm
IA < 70%
IB 60%
IIA 50%
IIB 30%
IIIA 10% - 30%
IIIB > 10%
IV > 5%
Tính chung 15%
Ung thư phổi tế bào nhỏ
Giai đoạn % Sống còn 5 năm Khu trú 2 năm: khoảng 40%
Lan rộng 2 năm: dưới 5%
Ung thư gan
Giai đoạn % Sống còn 5 năm
Khu trú tại chỗ 28%
Lan ra vùng lân cận 10%
Di căn xa 3%
Tính chung 15%
Ung thư dạ dày
Giai đoạn % Sống còn 5 năm
IA 71%
IB 57%
IIA 46%
IIB 33%
IIIA 20%
IIIB 14%
IIIC 9%
IV 4%
Tính chung 27%
Theo Hội Ung thư Mỹ 11/04/2013
Toàn cầu
Sống còn 5 năm (Globocan 2012)
Khoảng 32,5 triệu người sống còn 5 năm