CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
3.2. NĂNG LỰC CỐT LÕI MỘT SỨC KHỎE
3.2.1. KẾ HOẠCH VÀ QUẢN LÝ
Là khả năng lập kế hoạch, thiết kế, thực hiện, giám sát và đánh giá các chương trình hợp tác liên ngành, đa lĩnh vực để tối đa hóa hiệu quả của hoạt động và kết quả mong đợi của các chương trình Một sức khỏe.
Quản lý năng lực lập kế hoạch bao gồm: Đánh giá các nguồn lực cần thiết để đảm bảo vai trò và trách nhiệm của mình trong việc quản lý Một sức khỏe (phòng ngừa, giám sát);
tham gia xây dựng kế hoạch liên ngành.
Quản lý năng lực thiết kế gồm: Phát triển các sáng kiến giám sát các bệnh truyền lây từ động vật sang người; hiểu vai trò và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong một nhóm Một sức khỏe; xây dựng đề cương kế hoạch hoạt động và quản lý nhóm; phát triển các kế hoạch và các chương trình đối phó với dịch bệnh; phân loại các vấn đề Một sức khỏe theo thứ tự ưu tiên; xây dựng các mục tiêu hướng đến Một sức khỏe.
Quản lý năng lực triển khai/thực hiện gồm: Đề xuất cách quản lý, sử dụng hiệu quả thời gian và nguồn lực của nhóm Một sức khỏe; ưu tiên các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình trong nhóm liên ngành Một sức khỏe; kỹ năng làm việc nhóm để đối phó với các trường hợp xảy ra khi các nguồn tài nguyên dự đoán không có sẵn hoặc tình hình thay đổi; xác định được các số liệu hỗ trợ việc đánh giá các nỗ lực đối phó bệnh truyền lây từ động vật sang người.
3.2.2. TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN
Là khả năng tiếp thu, xử lý, tổng hợp, chia sẻ và trao đổi thông tin có hiệu quả giữa các ngành và lĩnh vực để thiết lập, tăng cường và thúc đẩy chương trình hành động vì Một sức khỏe.
Công nghệ thông tin được sử dụng trong việc quản lý hiệu quả và chia sẻ thông tin giữa các ngành và giữa các lĩnh vực với nhau.
Nâng cao kỹ năng thực hành giao tiếp chủ động của những người hoạt động trong chương trình Một sức khỏe.
Phổ biến và điều chỉnh các tài liệu truyền thông (IEC) đến các cấp độ áp dụng Một sức khỏe.
Áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận phương tiện truyền thông khác nhau.
Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc quản lý các thông tin/dữ liệu định tính và định lượng. Vì vậy cần phải:
• Tổ chức quản lý hiệu quả các dữ liệu (thu thập, phân tích và kết luận).
• Xác định và phân tích các bài học kinh nghiệm.
• Sử dụng kiến thức công nghệ thông tin cơ bản và quyết tâm học hỏi những phương pháp mới.
3.2.3. VĂN HÓA VÀ NIỀM TIN
Là khả năng thấu hiểu, phân tích, đánh giá sự đa dạng về chuẩn mực xã hội, vai trò của các cá nhân, các cộng đồng và các tổ chức dẫn đến một kết quả dự định của chương trình Một sức khỏe.
Các năng lực cần có về văn hóa gồm: Có khả năng xác định và giải thích về những vấn đề chính trong văn hóa, tín ngưỡng và quy tắc chung của từng địa phương; hiểu rõ các giá trị khác biệt của các nền văn hóa khác nhau trong cộng đồng địa phương và toàn cầu; tương tác được với các thành viên trong nhóm có nguồn gốc khác nhau (nền văn hóa khác nhau, các ngành khác nhau...) trong quá trình đối phó với dịch bệnh; đa dạng văn hóa trong xây dựng đội ngũ và mạng lưới.
Các năng lực cần có về hệ thống niềm tin gồm: Tạo niềm tin trong cộng đồng trong chương trình Một sức khỏe; phân biệt sự khác nhau giữa các hệ thống niềm tin hiện có và thực hành tâm linh giữa các nhóm dân tộc khác nhau ở những vùng có dịch; có kiến thức và sử dụng kiến thức về các nguyên tắc đa dạng để xác định niềm tin của những người liên quan trong việc xử lý một ổ dịch; điều chỉnh cách quản lý dịch bệnh thích hợp với các nền văn hóa, tín ngưỡng khác nhau.
3.2.4. LÃNH ĐẠO
Là khả năng xây dựng tầm nhìn mang tính liên ngành, các giải pháp hợp tác tiên phong bằng cách ra quyết định quan trọng, có chiến lược và cam kết góp phần thúc đẩy phương pháp tiếp cận liên ngành để giải quyết các thách thức Một sức khỏe.
Các kỹ năng cần đạt được là: mô tả các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và mối đe dọa của những thách thức Một sức khỏe; xây dựng kế hoạch liên ngành giữa các ngành trong Một sức khỏe; thực hiện các dự án thúc đẩy mô hình của Một sức khỏe; đánh giá việc thực hiện dự án, nhóm thực hiện, kết quả và tác động để cải thiện Một sức khỏe.
3.2.5. HỢP TÁC VÀ QUAN HỆ ĐỐI TÁC
Là khả năng thúc đẩy và duy trì sự hợp tác hiệu quả giữa các cá nhân, các bên liên quan và cộng đồng để có thể làm việc hiệu quả đối với các sáng kiến vì Một sức khỏe.
Các kỹ năng cần đạt được là: Phát triển hoặc thiết lập sự hợp tác, đối tác và kết nối các mạng lưới; xây dựng chiến lược để hợp tác với đối tác trong toàn ngành; xây dựng quy trình để duy trì và tăng cường hợp tác hiệu quả trong quan hệ đối tác liên ngành.
3.2.6. GIÁ TRỊ VÀ ĐẠO ĐỨC
Là khả năng xác định và đáp ứng các vấn đề của Một sức khỏe ở nhiều cấp độ với tính đích thực, trung thực, tin cậy, công bằng, trách nhiệm, khả năng thích ứng trong các môi trường khác nhau.
Giá trị và đạo đức nghề nghiệp thể hiện: Cư xử một cách trung thực, công bằng và đạo đức; sử dụng các tiêu chuẩn nghề nghiệp và xây dựng các thủ tục, chính sách, pháp luật;
cởi mở để có thể thay đổi ý tưởng của một người khác và nhận thức được nó.
Giá trị và đạo đức trong làm việc nhóm thể hiện: Tích cực hỗ trợ các thành viên khác, sẵn sàng chia sẻ về kỹ năng, kiến thức chuyên môn và thời gian; duy trì một môi trường tin cậy, toàn vẹn và trách nhiệm trong một nhóm; xác định các xung đột, các vấn đề cơ bản khác và có những hành động thích hợp.
Giá trị đạo đức của tổ chức thể hiện: Xây dựng quy trình tiêu chuẩn để bảo vệ sự toàn vẹn và trách nhiệm của một tổ chức; xác định, giao tiếp, và chứng minh được giá trị và đạo đức của tổ chức đó.
3.2.7. TƯ DUY HỆ THỐNG
Là khả năng phân tích làm thế nào để các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng và tương tác lẫn nhau trong một tổng thể mà kết quả là sự phụ thuộc tự nhiên giữa con người, động vật, môi trường và sinh thái, những phụ thuộc này ảnh hưởng như thế nào đến mối quan hệ giữa các cá thể, các nhóm, các tổ chức và các cộng đồng.
Tư duy hệ thống có các vai trò sau:
• Xác định các yếu tố của hệ thống Một sức khỏe (động vật, con người và môi trường).
• Hiểu và tích hợp hệ thống tư duy giữa các nhóm hoặc các bên khác nhau (các mạng lưới xã hội, các tổ chức, chính phủ, cộng đồng và hệ sinh thái).
• Nhận ra các hoạt động để tất cả các yếu tố trong một hệ thống được kết nối và phát triển.
Tư duy hệ thống bao gồm cả vai trò đánh giá, phản hồi và cải thiện:
• Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong việc áp dụng cách tiếp cận tư duy hệ thống cho các vấn đề của Một sức khỏe.
• Phân tích những thay đổi ảnh hưởng đến hệ thống Một sức khỏe (đầu vào, quá trình, kết quả, thành công/thất bại).
3.2.8. CHÍNH SÁCH VÀ VẬN ĐỘNG CHÍNH SÁCH
Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ, nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để đạt được các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế – văn hóa – xã hội – môi trường.
Chính sách về y tế là tập hợp các chủ trương và hành động của chính phủ nhằm chăm sóc sức khỏe cho người dân một cách tốt nhất.
Để xây dựng được các chính sách cần phải có những năng lực sau: Xác định đối tượng hưởng thụ chính sách; xác định được đối tượng khuyến khích hoặc hạn chế hành động; có các chủ trương và giải pháp thực hiện; xác định được mục đích của chính sách.
Để ban hành chính sách cần: Dự báo được phản ứng của xã hội (những đối tượng hưởng thụ chính sách); phải đảm bảo điều kiện cần và đủ để thực hiện chính sách.
Các chính sách liên quan đến Một sức khỏe mang tính chất liên ngành, vì vậy nó được xây dựng dựa trên thực trạng và định hướng của mỗi ngành và liên ngành.
Vận động chính sách là việc tuyên truyền, giải thích, động viên những người nghiên cứu, soạn thảo và ban hành các chính sách tự nguyện xây dựng các chính sách theo nguyện vọng chính đáng của người vận động.