3.1 Các phương pháp a. Xác định đối tượng
- Xác định đối tượng khách hàng - Xác định mục tiêu website
- Xác định chủ đề chính của website b. Các chức năng cơ bản của hệ thống
- Quản lý hệ thống
- Quản lý và giới thiệu sản phẩm - Quản lý bán hàng
c. Mục tiêu cần đạt được
- Cho phép nhập hàng vào cơ sở dữ liệu
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại - Hiển thị hàng hóa mà khách chọn mua
- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng - Cho phép quản lý đơn hàng
- Cập nhật mặt hàng, loại hàng hóa.
d. Khảo sát thực tế
Qua khảo sát thì có những điều cần lưu ý như:
- Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng cần được quản lý bởi những thông tin như: Họ tên , địa chỉ, số điện thoại, email…
- Quản lý mặt hàng: Mỗi mặt hàng cần được quản lý bởi những thông tin như:
Tên mặt hàng, đơn giá, hình ảnh, mô tả…
- Quản lý quá trình nhập hàng: Chú ý số lượng, chất lượng, hình ảnh thực tế, giá cả của mặt hàng có đúng như những mặt hàng mình cần để bán ra thị trường cho khách hàng.
- Khách hàng: Là những người có nhu cầu mua sắm. Khác với việc mua hàng trực tiếp tại cửa hàng, khách hàng phải tự thao tác thông qua từng bước cụ thể
GVHD: Dương Thị Mai Nga Page 22 để mua hàng. Nên phải hỗ trợ khách hàng mọi lúc khi nào khách hàng cần thông qua những phương tiện hỗ trợ liên lạc trực tuyến để khách có được trải nghiệm và mặt hàng tốt nhất mà mình cần.
- Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống. Thông qua đó có thể quản lý thông tin của các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.
3.2 Các hạn chế
- Cần tìm hiểu kỹ về đối tượng khách hàng là ai, trong tầm tuổi nào để phù hợp với những mặt hàng mà mình cung cấp.
- Phải mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất, dễ dàng sử dụng trang web nhất…
3.3 Mô hình tổng quan
a. Các ngôn ngữ để lập trình - PHP
- Laravel framework
b. Các phần mềm sử dụng để lập trình - PhpMyAdmin
- Sublime text 3 3.4 Thiết kế chi tiết
3.4.1 Xác định Actor và Usecase a. Actor
- Khách hàng: Người dùng trực tiếp sử dụng website để xem và mua hàng - Admin: Người quản lý toàn quyền hệ thống
GVHD: Dương Thị Mai Nga Page 23 b. Usecase
Hình 3-1 Sơ đồ usecase website bán quần áo
- Khách hàng: Tìm kiếm sản phẩm, xem sản phẩm, mua hàng,…
- Admin: Quản lý danh mục, quản lý sản phẩm, quản lý slider, quản lý đơn đặt hàng,…
c. Đặc tả usecase
❖ Usecase khách hàng
➢ Tìm kiếm sản phẩm
▪ Truy cập vào website bán quần áo
▪ Tìm kiếm những sản phẩm mà mình mong muốn
➢ Xem sản phẩm
▪ Truy cập vào website bán quần áo
▪ Xem tất cả sản phẩm
GVHD: Dương Thị Mai Nga Page 24
▪ Xem sản phẩm thông qua danh mục
▪ Xem chi tiết từng sản phẩm
➢ Mua hàng
▪ Truy cập vào website bán quần áo
▪ Tìm kiếm sản phẩm mình muốn mua
▪ Xem chi tiết sản phẩm
▪ Thêm vào giỏ hàng
▪ Đặt hàng
❖ Usecase Admin
➢ Quản lý đơn đặt hàng
▪ Truy cập vào trang Admin
▪ Truy cập vào quản lý đơn đặt hàng
▪ Hoàn thành đơn đặt hàng hoặc xóa( từ chối)
➢ Quản lý danh mục
▪ Truy cập vào trang Admin
▪ Truy cập vào quản lý danh mục
▪ Thêm, sửa, xóa những danh mục mà mình mong muốn
➢ Quản lý sản phẩm
▪ Truy cập vào trang Admin
▪ Truy cập vào quản lý sản phẩm
▪ Thêm, sửa, xóa những sản phẩm mà mình mong muốn
➢ Quản lý Slider
▪ Truy cập vào trang Admin
▪ Truy cập vào quản lý slider
▪ Thêm, sửa, xóa những slider mà mình mong muốn
GVHD: Dương Thị Mai Nga Page 25 3.4.2 Cơ sở dữ liệu
Hình 3-2 Cơ sở dữ liệu
3.5 Kết luận
Để có được lượng khách hàng để duy trì website thì chúng ta phải làm ra một website vừa mắt, dễ sử dụng và an toàn tuyệt đối cho nhiều lứa tuổi. Ngoài ra trang web phải có tính năng dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổ sung, cập nhật những tính năng mới.
GVHD: Dương Thị Mai Nga Page 26