ÔN TẬP VĂN BẢN “ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN” VÀ “ÔNG ĐỒ”

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM 8 2019 2020 (Trang 39 - 44)

A. Mức độ cần đạt

Giúp hs tiếp tục :

- Kiến thức: Củng cố thêm cho hs kiến thức về nội dung cũng như nghệ thuật của bài “Đập đá ở Côn Lôn” và “Ông đồ”

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ văn học

- Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu đối với các tác phẩm văn học cho học sinh.

B . Chuẩn bị

- GV: Soạn giáo án . Đáp án cho từng câu hỏi - HS: ễn bài .

C . Tiến trỡnh dạy học

1. Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học . 2 . Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Tiết 28

? Đọc thuộc lòng bài “Đập đá ở Côn Lôn”

? Nờu một số nột khỏi quỏt về tỏc phẩm

?Hãy phân tíchbốn câu thơ đầu của bài thơ Đập đá ở Côn Lôn?

I. Ôn tập văn bản “Đập đá ở Côn Lôn”

1. Bốn câu thơ đầu:

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 Hs trình bày .

? Trình bày nghệ thuật và nội dung bốn câu thơ đầu ?

? Cảm nhận khái quát của em về hình ảnh người tù đập đá?

Cho hs trình bày cảm nhận Gvnhận xét .

? Đọc và phân tích bốn câu thơ cuối - GV: Hình ảnh ẩn dụ, đối lập, giữa những người dám mưu đồ sự nghiệp lớn đánh giặc cứu nước, cứu dân đầu thế kỉ XX.

Một công việc mà ai cũng tin sức người có thể làm được.

Nhưng thử thách gian khổ Nữ Oa đội đá vá trời mà được xem như việc cỏn con.

? Qua hình ảnh ẩn du, đối lập giúp em hình dung ra hình ảnh người chiến sĩ cách mạng ở bốn câu thơ cuối như thế nào ?

? Qua hai bài thơ Đập đá ở Côn LônVào nhà ngục.., em có cảm nhận gì về hình ảnh người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX ?

Hs trình bày đựơc :

? Tìm trong hai văn bản những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai bài

->Bằng bút pháp ẩn dụ khoa trương câu thơ miêu tả chân thực công việc lao động nặng nhọc vất vả và khắc hoạ tầm vóc khổng lồ,sức mạnh to lớn, khí thế hiên ngang lừng lẫy như bước vào cuộc chiến đấu.

- Người tù làm công việc đập đá hết sức nặng nhọc nhưng họ đã biến công việc nặng nhọc đó thành công việc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì

->Hình ảnh người tù cách mạng trong tư thế ngạo nghễ vươn cao ngang tầm vũ trụ. Biến một công việc đập đá lao động cưỡng bức mệt nhọc vất vả thành một công việc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì.

2. Bốn câu thơ cuối:

Bằng hình ảnh ẩn dụ đối lập tương phản tác giả đã khẳng định: Dù gặp gian khổ hiểm nguy tác giả vẫn bền gan, vững chí, đó là tấm lòng son sắt của người chiến sĩ cách mạng không gì lay chuyển nổi.

-> Ta thấy được một hình ảnh đẹp ngang tàng lẫm liệt của người anh hùng cứu nước, dù gặp gian nguy mà không sờn lòmg nản chí - ông rất lạc quan tin tưởng sắt đá vào sự nghiệp cách mạng thắng lợi.

3 . Hình ảnh người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX .

Hình ảnh người chí sĩ trong hai bài thơ đều có những nét giống nhau như sau : - Họ đều là những người có phong thái ung dung đườnghoàng trước cảnh tù đày .

- Họ đều có tinh thần lạc quan, tin tưởng vào con đường cách mạng . - Họ coi thường mọi nguy nan, vượt lên cảnh tù, đứng cao hơn ngục tù.

4. Điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ .

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 thơ ?

?Trình bày cảm nhận của em về hình tượng người chiến sĩ cách mạng Phan Châu Trinh

- H/s làm bài .G/v theo dõi

Tiết 29- 30

GV cho HS nhắc lại một số nét khái quát về tác giả Vũ Đỡnh Liờn và tỏc phẩm

“ễng đồ”

Đề bài: Cảm nhận của em về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên?

HS dựa vào kiến thức được tìm hiểu để viết bài đảm bảo các ý cơ bản sau

HS viết bài theo từng phần

GV gọi đọc từng phần và sửa chữa

- Về hoàn cảnh sáng tác : Cả hai bài đều được sáng tác trong ngục tù , đọa đày .

- Cả hai bài thơ đều là khẩu khí của bậc anh hùng hào kiệt khi sa cơ, lỡ bước khi rơi vào vòng tù ngục

- Tác giả : Đều là những nhà nho yêu nước, lãnh tụ cách mạng nổi tiếng ở nước ta đầu thế kỷ XX

- Tư thế hào hùng, phong thái ung dung, lạc quan tin tưởng của người vượt lên hoàn cảnh khó khăn, hiểm nguy trong chốn tù đày, không những giữ vững tư tưởng và phẩm chất mà còn sẵn sàng chấp nhận và vượt lên hoàn cảnh, quyết chí thực hiện hoài bão, lý tưởng cứu nước cứu dân . - Loại thơ tỏ chí tỏ lòng ít thiên về tả thực. Giọng thơ hào sảng, lối nói khoa trương, vận dụng nhuần nhuyễn thể thơ thất ngôn bát cú đường luật với phép đối ở 2 cặp câu thực, luận rất chặt, rất chỉnh

II. Ôn tập văn bản “Ông đồ”

- HS khỏi quỏt kiến thức

1. Tìm hiểu đề

- Thể loại: Cảm thụ tác phẩm văn học - Nội dung cần làm sáng tỏ: cảnh đáng thương của ông đồ và niềm thương cảm chân thành của nhà thơ. Đó cũng là thương cho những nhà nho cũ, thương tiếc những giá trị tinh thần tết đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

- Cách làm: phân tích các yếu tố NT làm sáng tỏ ND. Lần lượt phân tích bài thơ theo từng khổ thơ.

2. Viết bài a. Mở bài

Vũ Đình Liên (1913 – 1996) là nhà giáo từng viết văn và làm thơ. Ông nổi tiếng trong phong trào thơ mới với bài thơ “Ông đồ” viết theo thể ngũ ngôn trường thiên gồm có 20 câu thơ. Bài thơ thuộc loại thi phẩm “từ cạn” mà “tứ sâu”

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100

biểu lộ một hồn thơ nhân hậu, giàu tình thương người và mang niềm hoài cổ bâng khuâng.

b. Thân bài

Ông đồ là nhà nho không đỗ đạt cao để đi làm quan, mà chỉ ngồi dạy học. Ông thường xuất hiện vào dịp tết, hoa đào nở cùng với mực tàu,giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại để viết chữ, viết câu đối bán cho mọi người. Ông đồ xuất hiện vào mùa đẹp, góp phần thêm cho sự đông vui náo nhiệt của phố phường ngày tết, hạnh phúc của mọi người. Từ ‘’mỗi năm’’, ‘’lại thấy’’ diễn tả sự lặp lại của thời gian, ông xuất hiện đều đặn hoà hợp với cảnh sắc ngày tết, không thể thiếu, trở nên thân quen mỗi khi Tết đến xuân về.

Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết

Bao nhiêu người thuê viết Ông rất đắt hàng sự có mặt của ông đã thu hút bao người xúm đến, ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người, hoà vào không khí vui tươi của trời đất, tưng bừng rộn ràng của ngày tết; mực tàu, giấy đỏ của ông hoà vào màu đỏ của hoa đào. Họ đến để thuê viết và thưởng thức tài viết chữ đẹp của ông: như

phượng múa, rồng bay. Ông đồ từng được hưởng 1 cuộc sống có niềm vui và hạnh phúc: được sáng tạo, có ích với mọi người. Ông được mọi người mến mộ vì tài năng, mang hạnh phúc đến cho mọi người, được mọi người trọng vọng. Đằng sau lời thơ là thái độ quí trọng ông đồ, quí trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc của tác giả

Cùng với sự thay đổi của thời gian ông đồ dầnvắng khách. Ông vẫn xuất hiện vào dịp tết với mực tàu, giấy đỏ nhưng cảnh tượng vắng vẻ đến thê

lương ô người thuê viết nay đâu’’

Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.

Biện pháp nhân hoá được sử dụng rất đắt. Nỗi buồn của ông đồ lan sang cả những vật vô tri vô giác. Giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100

GV gọi một số HS đọc bài và cùng nhận xét, chữa bài hoàn chỉnh

bẽ bàng, màu đỏ thành vô duyên không thắm lên được. Nghiên mực không hề được được bút lông chấm vào nên mực đọng lại bao sầu tủi. Ông đồ vẫn như xưa nhưng tất cả đã khác xa, vắng khách, và buồn bã:

Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa …

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, ý tại ngôn ngoại trong thơ trữ tình, ngoại cảnh mà lại là tâm cảnh gợi tả sự tàn tạ, buồn bã.

Ông đồ ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhưng âm thầm, lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người, ông hoàn toàn bị quên lãng, lạc lõng giữa phố phường. Mưa bụi bay chứ không mưa to gió lớn, cũng không phải mưa dầm rả rích mà lại rất ảm đạm, lạnh lẽo mưa trong lòng người. Cả đất trời cũng ảm đạm, buồn bã.

Với kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ thể hiện ở khổ 1 và 5, câu phủ định nói lên 1 sự thật: không còn hình ảnh ông đồ. Thiên nhiên vẫn đẹp đẽ, con người trở thành xưa cũ. Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ.

Câu hỏi như gieo vào lòng người đọc những cảm thương, tiếc nuối không dứt.

Nhà thơ thương cho những nhà nho cũ, thương tiếc những giá trị tinh thần tết đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

c. Kết bài

Với bài thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ, mỗi khổ 4 câu thích hợp nhất với việc diễn tả tâm tình sâu lắng đã làm nổi bật tình cảnh đáng thương của ông đồ và niềm thương cảm chân thành của nhà thơ.

Đó cũng là thương cho những nhà nho cũ, thương tiếc những giá trị tinh thần tết đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

3. Đọc và chữa bài

D. Hướng dẫn học bài : - Gv hệ thống lại bài .

- Nhắc lại những kiến thức trọng tõm - Học thuộc thơ

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 - Về nhà tập viết bài cảm nhận về hai tỏc phẩm

- Chuẩn bị ụn tập cuối kỳ I

RÚT KINH NGHIỆM

...

...

...

...

---

Ngày soạn: 10/11/2019

Ngày dạy: 8ê1 / / /2019; 8ê2/ / /2019; 8ê4 / / /2019;

Buổi 10

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM 8 2019 2020 (Trang 39 - 44)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(109 trang)
w