ÔN TẬP VĂN BẢN CHIẾU DỜI ĐÔ VÀ CÂU TRẦN THUẬT

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM 8 2019 2020 (Trang 81 - 84)

Ngày dạy: 8ê1 / / 2 /2020; 8ê2/ / 2 /2019; 8ê4 / / 2 /2020;

A. Mức độ cần đạt

- Kiến thức: HS thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Kỹ năng: Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để làm văn nghị luận. RKN phân tích lý lẽ và dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại: Chiếu.

- Thái độ: GD lũng yờu nước, tự hào dõn tộc - Năng lực: Phẩm chất, nhận biết, đánh giá B. Chuẩn bị

- GV : Bài soạn, câu hỏi, nội dung cảm nhận - HS : ễn tập kiến thức

C. Tiến trỡnh dạy học 1. Ổn định tổ chức : (2p)

2. Kiểm tra bài cũ: Lồng trong bài ụn tập 3. Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Tiết 52

? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào mà em đã học?

- Kiểu văn nghị luận.

? Vấn đề đó được trình bày thành mấy luận điểm?

- 2 luận điểm: + Vì sao phải dời đô?

+ Vì sao thành Đại La là kinh đô bậc nhất?

? Tác giả có vai trò gì trong bài chiếu này?

? HS đọc diễn cảm đoạn 1?

? Việc nêu những dẫn chứng các lần dời đô có thật trong lịch sử cổ đại Trung Hoa

I. ễn tập văn bản “Chiếu dời đô”

(85p)

1. Những tiền đề cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 nhằm mục đích gì?

- Lịch sử T.H gắn liền với lịch sử dân tộc Việt Nam, coi văn hoá là mẫu mực, đáng noi gương.

- Tác giả dùng 3 câu phân tích: Câu hỏi, câu trả lời, câu kết luận nhằm khẳng định tự do, đất nước phồn thịnh, nhân dân ấm no, hạnh phúc.

? Từ chuyện xưa tác giả liên hệ, phê phán việc làm hai triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô ntn ? Kết quả ra sao?

- Hai triều đại không chịu dời đô vì ý riêng mình chứ không vì đại cục, chưa có cái nhìn xa trông rộng, khinh thường mệnh trời, không theo gương tiền nhân.

? Ngày nay khách quan nhìn nhận và đánh giá, ý kiến của vua có thật hoàn toàn chính xác không?

? Câu văn “Trẫm rất đau xót ...”nói lên điều gì? Có tác dụng gì trong văn nghị luận?

- Thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước. Câu văn còn thêt hiện quan tâm của nhà vua đã xác định để tránh cài lẫm lỗi của 2 triều đại trước.

Tiết 53

* HS tìm hiểu đoạn 2.

? Những lí do nào khiến Lí Công Uẩn chọn Đại La là nơi đóng đô?

- HS tự trình bày theo SGK.

- HS nêu nhận xét.

GV tóm lại.

? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của quần thần?

Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?

- Tác giả cho mọi người thấy việc dời đô, chọn Đại La là theo mệnh trời, hợp với lòng dân, ý nguyện của quần thần.

- Tác dụng: Làm cho bài chiếu nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại có phần dân chủ, cởi mở, tạo sự đồng cảm có mức độ nhất định giữa vua, dân và bầy tôi.

- Chứng tỏ triều đại nhà Lí đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thể hiện thế và lực của dân tộc ta sánh vai ngang hàng với

- Hai triều đại Thương,Chu dời đô

->Đất nước phồn thịnh nhân dân ấm no, hạnh phúc.

- Hai triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô vận ngắn, nhân dân lầm than

- Lí công Uẩn cho rằng việc dời đô là đúng đắn, chứng tỏ tầm nhìn xa của một vị vua anh minh.

2. Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới.

- Tác giả đã đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người nghe, những lí do chọn thành Đại La là kinh đô của nước Việt.

- Chọn Đại La là theo mệnh trời, hợp với lòng dân, ý nguyện của quần thần

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 các nước phương Bắc. Thể hiện nguyện

vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập tự cường

Tiết 54

Câu trần thuật có đặ điểm gỡ?

? Nêu chức năng của loại câu trần thuật a) Câu 1, 2 dùng để trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta.

Câu 3 yêu cầu phải ghi nhớ công ơn đối với các anh hùng dân tộc.

b) câu 1 , câu 2

c) Dùng để miêu tả hình thức của một ngời đàn ông.

d) câu 2 dùng để nhận định, câu 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

? Trong tất cả các câu loại câu đã học câu nào dùng nhiều nhất? vì sao?

GV tóm lại câu trần thuật có những chức năng cơ bản nào ? .

? HS nhắc lại

* GV Gợi ý.

2 câu phiên âm, dịch nghĩa là câu nghi vấn.

Câu dich thơ là câu trần thuật.

KL: Khác nhau về kiểu câu nhưng ý nghĩa giống nhau.

* Yêu cầu

a) Cầu khiến: mang tính chất ra lệnh.

b) Câu nghi vấn, mang tính chất đề nghị nhẹ nhàng.

c) Câu trần thuật (như trên)

Khác nhau về kiểu câu nhưng có chức năng giống nhau, mức độ khác nhau.

* H/s đọc yêu cầu của bài

- Tất cả các câu trên đều là câu trần thuật a, Dùng để cầu khiến

b 1 Dùng để kể

b2 Dùng để cầu khiến

* H/s đưọc yêu cầu của bài

- Câu hứa hẹn :Em hứa là sẽ đến đúng giờ . - Câu xin lỗi : Em xin lỗi vì đã lỡ hẹn . - Câu cảm ơn: Em xin cảm ơn cô ...

II. ễn tập cõu trần thuật (43p) 1. Đặc điểm hình thức và chức năng.

*Đặc điểm hỡnh thức:

* Chức năng:

- Dùng để trình bày suy nghĩ của người viết

- Dùng để kể, để thông báo.

- Dùng để nhận định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

- Câu trần thuật.Vì nó có thể thoả mãn nhu cầu thông tin và tư tưởng tình cảm của con người trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong văn bản. Ngoài ra nó có thể thực hiên hầu hết các chức năng của 4 kiểu câu đã học.

2. Luyện tập:

Bài 2tr/47/sgk

Bài 3tr/ 47/sgk.

Bài 4/tr47/sgk

Bài 5/tr 47 sgk

D. Hướng dẫn học bài: (5p)

Bạn nào ần thì kết bạn zalo nhé. Nguyễn Anh Văn 0833703100 - GV khắc sâu kiến thức.

- H/s Đọc lại ghi nhớ/sgk

- HS về nhà học bài, làm bài tập

- HSviết thành bài giới thiệu thể chiếu và văn bản “Chiếu dời đô”

- Ôn tập VB “Hịch tướng sĩ” và câu phủ định RÚT KINH NGHIỆM

...

...

...

...

Một phần của tài liệu GIÁO án dạy THÊM 8 2019 2020 (Trang 81 - 84)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(109 trang)
w