CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Một phần của tài liệu Ga4 t28 cktkntich hopgt (Trang 28 - 31)

Tiết 56: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiếp theo)

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Luyện tập

3.Bài mới: ( 30 phút ) Hoạt động1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:

Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân biệt tổng của hai số và tổng số phần biểu thị hai số; tỉ số của hai số, sự so sánh hai số theo tỉ số.

- 1HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV gọi HS làm BT; HS còn lại làm VBT nhận xét.

- HS sửa và thống nhất kết quả.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số và tỉ số của hai số đó.

- Vẽ sơ đồ minh hoạ.

- Giải toán.

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ.

- Yêu cầu HS chỉ ra tổng của hai số và tỉ số của hai số đó.

Lưu ý cho HS giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé tức số lớn gấp số bé 5 lần

Bài 4: HS nêu đề toán dựa vào tóm tắt đã cho rồi giải bài toán đó theo sơ đồ đã cho

Giải toán.

4.Củng cố - Dặn dò : ( 5 phút ) - HS về nhà xem lại bài làm VBT.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- GV nhận xét.

Giải

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là:

28 : 4 x 3 = 21(m) Đoạn thứ hai dài là:

28 – 21 = 7 (m) Đáp số:

Đoạn 1: 21m Đoạn 2: 7m.

- 1HS đọc lại đề.

- HS làm bài.

- HS sửa

Giải

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần) Số bạn trai là:

12 : 3 = 4(bạn) Số bạn gái là:

12 – 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai

8 bạn gái - HS làm bài

- HS sửa bài

Tổng số phần bằng nhau là:Giải 5 + 1 = 6 (phần)

Số bé là:

72 : 6 = 12 Số lớn là:

72 – 12 = 60 Đáp số: Số lớn: 60

Số bé: 12 - 1HS đọc yêu cầu.

- HS làm bài.

- HS sửa bài.

Tổng số phần bằng nhau là:Giải 1 + 4 = 5 (phần) Thùng 1 chứa là:

180 : 5 x 1 = 36(l) Thùng 2 chứa là:

180 – 36 = 144 (l) Đáp số: Thùng 1: 36 lít Thùng 2: 144 lít.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 56)

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5) I/ Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để hs làm BT2 III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, yc của tiết ôn tập B/ Ôn tập

1) Kiểm tra TĐ và HTL

- Gọi những hs chưa có điểm kiểm tra lên bốc thăm và đọc to trước lớp, sau đó trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu ra.

- Nhận xét, cho điểm

2) Tóm tắt vào bảng nội dung các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm- Những bài tập đọc nào trong chủ điểm Những người quả cảm là truyện kể?

- Các em làm việc nhóm 6, ghi nội dung chính của từng bài và nhân vật trong các truyện kể ấy.

(phát phiếu cho 2 nhóm)

- Gọi hs dán phiếu và trình bày

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài đã ôn tập

- Xem lại các tiết học về 3 kiểu câu kể: Câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?.

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- Lên bốc thăm, đọc to trước lớp và trả lời câu hỏi.

- Khuất phục tên cướp biển, Ga-vrốt ngoài chiến lũy, Dù sao trái đất vẫn quay!, Con sẻ.

- Làm việc nhóm 6 - Dán phiếu và trình bày - Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

TẬP LÀM VĂN (Tiết 55) ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 6) I/ Mục tiêu:

- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt được 3 kiểu câu kể đ học: Ai lm gì? Ai thế no ? Ai l gi? (BT1).

- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài đọc đ học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đ học (BT3).

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số bảng nhĩm kẻ bảng để hs phân biệt 3 kiểu câu kể (BT1); 1 tờ giấy viết sẵn lời giải BT1. Một tờ phiếu viết đoạn văn ở BT2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết học B/ Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Gọi hs đọc yc

- Các em đã học những kiểu câu kể nào?

- Các em xem lại các tiết LTVC về 3 câu kể

- Lắng nghe - 1 hs đọc yêu cầu

- Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì?

- Làm việc nhóm 6

đã học, trao đổi nhóm 6 tìm định nghĩa, đặt câu để hoàn thành bảng nhĩm. (phát bảng nhĩm cho 2 nhóm)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng (sử dụng kết quả làm bài tốt của hs)

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Gợi ý: Các em lần lượt đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, xem tác dụng của từng câu (dùng để làm gì) - Dàn tờ giấy đã viết đoạn văn lên bảng; gọi hs có câu trả lời đúng lên điền kết quả

Câu - kiểu câu

+ Bấy giờ tôi còn là một chú bá lên mười. (Ai là gì? )

+ Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. (Ai làm gì?)

+ Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng. (Ai thế nào?)

Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu

- Em có thể dùng câu kể Ai là gì? để làm gì?

- Em dùng câu kể Ai làm gì? để làm gì?

- Em có thể dùng câu kể Ai thế nào? để làm gì?- Yc hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 hs)

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình trước lớp

- Cùng hs nhận xét (nội dung đoạn văn, các kiểu câu kể; liên kết của các câu trong đoạn) C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 7,8 - Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét

- 1 hs đọc yc

- Lắng nghe, tự làm bài - Lần lượt lên điền kết quả Tác dụng + Giới thiệu nhân vật "tôi"

+ Kể các hoạt động của nhân vật "tôi"

+ Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông.

- 1 hs đọc yêu cầu

- Giới thiệu hoặc nhận định về bác sĩ Ly - Để kể về hành động của bác sĩ Ly

- Để nói về đặc điểm tính cách của bác sĩ Ly.

- Tự làm bài

- Nối tiếp đọc đoạn văn của mình

Bác sĩ Ly là người nổi tiếng nhân từ và hiền hậu. Nhưng ông cũng rất dũng cảm. Trước thái độ côn đồ của tên cướp biển, ông rất điềm tĩnh và cương quyết. Vì vậy ông đã khuất phục được tên cướp biển.

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện SINH HOẠT TUẦN 28

Một phần của tài liệu Ga4 t28 cktkntich hopgt (Trang 28 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(32 trang)
w