ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƢỢNG

Một phần của tài liệu giao an hoa hoc 8 ca nam (Trang 58 - 61)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hiểu đƣợc: Trong một phản ứng hoá học,tổng khối lƣợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lƣợng của các chất sản phẩm.

- Vận dụng định luật làm một số bài tập liên quan.

2. Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra kết luận về sự bảo toàn khối lƣợng các chất trong phản ứng

- Viết đƣợc biểu thức liên hệ giũa khối lƣợng các chất trong một số phản ứng cụ thể - Tính đƣợc khối lƣợng một số chất trong phản ứng khi biết khối lƣợng của các chất còn lại.

3.Thái độ: Bước đầu thấy được vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật, chống mê tín dị đoan.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của GV: Cân bàn, hai cốc thuỷ tinh nhỏ, hoá chất dd BaCl2 ; Na2SO4. 2. Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nội dung bài học trước bài mới khi lên lớp.

III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp, quan sát, làm bài tập..

IV:TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ, thu bài thu hoạch của học sinh 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết, khi phản ứng hóa học sảy ra chỉ có liên kết các nguyên tử bị thay đổi, số nguyên tử không hề thay đổi. Vậy, khối lƣợng các chất thì sao? Tổng khối lƣợng các chất có bị thay đổi không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều này.

b. Các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1. Tìm hiểu thí nghiệm.

-GV: Làm thí nghiệm nhƣ hình 2.7 SGK/53: Cho BaCl2 tác dụng với Na2SO4. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét theo các gợi ý sau:

+ Dựa vào dấu hiệu nào để biết có phản ứng xảy ra?

+ Trước và sau phản ứng vị trí kim của cân thế nào,có thay đổi không?

+ Vậy ta rút ra đƣợc kết luận gì?

- GV: Kết luận và yêu cầu HS viết phương trình chữ của phản ứng.

-HS: Quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả:

+ Có chất mới màu trắng không tan xuất hiện.

+ Vị trí của kim không thay đổi

+ Trước và sau phản ứng khối lƣợng các chất không thay đổi.

- HS: Lên bảng viết phương trình chữ của phản ứng.

1:Thí nghiệm:

Bari clorua +natri sunphat

 bari sunphat + natri clorua.

Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung đinh luật.

-GV: Qua thí nghiệm trên ta thấy, tổng khối lƣợng chất tham gia bằng tổng khối lƣợng sản

-HS: Lắng nghe và suy nghĩ về nội dung định luật bảo toàn khối lƣợng.

2:Định luật

Trong một phản ứng hoá học,tổng khối lƣợng các

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

phẩm. Đây chính là nội dung định luật bảo toàn khối lƣợng.

- GV: Yêu cầu HS phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lƣợng.

-GV: Giới thiệu về ĐL bảo toàn khối lƣợng do ông Lômônôxôp người Nga và ông Lavoadie người Pháp tìm ra.

- GV hỏi: Vậy, dựa vào đâu ta có thể giải thích cho định luật bảo toàn khối lƣợng?

-HS: Trong một phản ứng hoá học,tổng khối lƣợng của các chất tham gia bằng tổng khối lƣợng của các chất sản phẩm -HS: Nghe và ghi nhớ.

- HS: Vì trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết bị thay đổi mà số nguyên tử không bị thay đổi. Sự thay đổi liên kết chỉ ảnh hưởng đến số e nên không ảnh hưởng gì đến khối lƣợng nguyên tử.

chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lƣợng của các chất sản phẩm.

Hoạt động 3. Áp dụng.

-GV: Hướng dẫn HS viết nội dung định luật dƣói dạng công thức.

-GV: Yêu cầu HS áp dụng viết công thức ở thí nghiệm 1.

-GV: hướng dân HS làm bài tập 3 SGK/54:

+ Viết công thức của ĐLBTKL + Thay số và tính toán.

-GV hỏi: Người ta áp dụng định luật bảo toàn khối lƣợng để làm

-HS: Viết công thức tổng quát: A + B  C + D

=> mA + mB = mC + mD -HS:

Bariclorua Natrisunfat Barisunfat Natriclorua

m m m

m

 

 -HS:

.

.9 15

15 9 6

Mg O MgO

O O

a m m m b g m g

m g g g

 

 

   

-HS: Tính khối lƣợng của một chất khi biết khối lƣợng của các chất khác trong phản ứng.

3:Áp dụng

Giả sử có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D công thức khối lƣợng đƣợc viết nhƣ sau

mA +mB =mC +mD

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

gì?

3. Củng cố, luyện tập:

- HS nhắc lại nội dung và công thức của ĐLBTKL.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK/54.

4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài, làm lại các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/54.

- Xem trước bài: “Phương trình hoá học”.

5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc cá nhân

Tuần 11 Tiết 22 Ngày soạn:

Một phần của tài liệu giao an hoa hoc 8 ca nam (Trang 58 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(216 trang)