I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất khác.
- KN phản ứng hóa hợp.
- Ứng dụng của oxi trong đời sống và SX.
2. Kĩ năng:
- Xác định sự oxi hóa trong 1 số hiện tƣợng thực tế.
- Nhận biết đƣợc 1 số phản ứng hóa học cụ thể thuộc loại phản ứng hóa hợp.
3.Thái độ: Tích cực học tập và có ý thức bảo vệ không khí trong lành.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi PƢHH về phản ứng hoá hợp Tranh vẽ phóng to về ứng dụng của oxi
2. Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị tốt bài học
Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về ứng dụng của oxi
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, quan sat tranh ảnh, tư duy logic……
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Trình bày tính chất hoá học của oxi. Viết các phương trình phản ứng minh hoạ.
HS2: Làm bài tập:
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Đốt 16 gam S trong khí O2:
+ Tính khối lƣợng khí SO2 tạo thành?
+ Tính thể tích khí O2 cần dùng ở (đktc)? Cho biết S=32, O = 16
3. Bài mới: Giới thiệu: Qua tính chất hoá học của oxi, những phản ứng này đều thể hiện sự tác dụng của oxi với
các chất (sự oxi hoá). Vậy sự oxi hoá là gì? Thế nào là phãn ứng hoá hợp? Oxi có những ứng dụng gì trong cuộc sống?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1. Tìm hiểu sự oxi hoá.
-GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học của oxi và nhận xét về các phản ứng có đặc điểm gì giống nhau?
-GV: Những PƢHH này gọi là sự oxi hoá. Vậy sự oxi hoá là gì?
-GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự oxi hoá trong đời sống.
-GV: Hướng dẫn thêm về sự oxi hoá để HS hiểu.
-HS: Nhắc lại và nhận xét: Các phản ứng đều có mặt oxi trong phản ứng.
-HS: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá.
-HS: Cho vớ du:ù C+ O2 t0 CO2 2H2 + O2 t0 2 H2O 4P + 5O2 t0 2P2O5 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
I- Sự oxi hóa:
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá.
C+ O2 t0 CO2 2H2 + O2 t0 2 H2O 4P + 5O2 t0 2P2O5 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phản ứng hoá hợp.
-GV: Yêu cầu HS theo dõi và hoàn thành bảng SGK.
-GV: Những phản ứng hoá học trên đây gọi là phản ứng hoá hợp.
Vậy có thể định nghĩa phản ứng hoá hợp là gì?
- GV: Giới thiệu thêm về phản ứng toả nhiệt.
-HS: Làm vào bảng nhóm và lên bảng trả lời.
-HS: Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) đƣợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
II- Phản ứng hóa hợp Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) đƣợc tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
C+ O2 t0 CO2 2H2 + O2 t0 2 H2O CaO + H2OCa(OH)2 Hoạt động 3. Tìm hiểu ứng dụng của oxi.
-GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/88 về các ứng dụng của
-HS: Quan sát, thảo luận nhóm và nêu các ứng dụng của oxi
III- Ứng dụng của oxi 1. Sự hô hấp: Cần thiết cho
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
oxi và nêu một số tính chất cơ bản nhất của oxi trong đời sống và sản xuất.
- GV: Cho HS nhắc lại hiện tuợng quan hợp của cây xanh vào ban ngày O2 từ đó giáo dục HS trồng cây để bảo vệ không khí trong lành.
trong đời sống và sản xuất.
-HS: Liên hệ thực tế và có biện pháp bảo vệ môi trường trong sạch.
sự hô hấp của người và sinh vật
2. Sự đốt nhiên liệu:
(SGK/ 86)
3. Củng cố, luyện tập:
- Yêu cầu HS cân bằng các phản ứng hoá học và cho biết phản ứng nào là phản ứng hoá hợp?
CO + Al2O3 t0 Al + CO2 Cu + O2 t0 CuO
SO3 + H2Ot0 H2SO4 HgO t0 Hg + O2
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 4, 5 SGK/87.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Học bài - Làm bài tập 1, 2, 3 SGK/87.
5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc cá nhân.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Tuần 21 Tiết 42 Ngày soạn:
Bài 26. OXIT I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Định nghĩa oxit.
- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của Kl có nhiều hóa trị, oxit phi kim có nhiều hóa trị.
- Cách lập CTHH của oxit.
- KN oxit axit, oxit bazơ.
2. Kĩ năng:
- Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của 1 chất cụ thể.
- Gọi tên 1 số oxit theo CTHH hoặc ngƣợc lại.
- Lập đƣợc CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngƣợc lại biết CTHH cụ thể, tìm hóa trị của nguyên tố.
3. Thái độ:Tiếp tục củng cố lòng ham thích học tập môn hoá.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của HS Học kĩ bài CTHH và hoá trị.
Tìm hiểu kĩ nội dung bài học trước khi lên lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại gợi mở, quan sát tranh ảnh, tư duy logic…
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ:
HS1, 2: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng hoá hợp? phản ứng hoá hợp là gì?
a- 3CO + Al2O3t0 2Al + 3 CO2 b- 2Cu + O2t0 2CuO
c- SO3 + H2O H2SO4 d- 2HgO t0 2Hg + O2
2. Bài mới: Giới thiệu: Oxi tác dụng với kim loại, hay phi kim, tạo thành oxit. Vậy oxit là gì?
Có mấy loại oxit? Công thức hoá học của oxit gồm những nguyên tố nào? Cách gọi tên oxit nhƣ thế nào?
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1. Định nghĩa oxit.
-GV: Dựa vào PTHH của bài kiểm tra bài giới thiệu “ các chất CO2, CuO, HgO, SO3 gọi là oxit?
-GV: Yêu cầu HS hãy nhận xét thành phần phân tử của các chất đó có gì giống nhau?
-GV hỏi: CO, Al2O3 , CO2, CuO, SO3, HgO do mấy nguyên tố hoá học cấu tạo nên?
-GV: Vậy oxit là gì?
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Các phân tử đều có oxi.
-HS: Do 2 nguyên tố tạo thành.
-HS: Trả lời và ghi vở.
I. Định nghĩa:
Oâxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Ví dụ: SO2, CO2, P2O5, Fe2O3 …
Hoạt động 2. Công thức của oxit.
-GV: Fe2O3 , CaO, P2O5 em hãy cho biết hoá trị của Fe, Ca, P.
-GV: Dựa vào đâu để biết đƣợc hoá trị của chúng?
-GV: Vậy công thúc dạng chung của oxit đƣợc lập nhƣ thế nào?
-HS: Fe (III), Ca (II), P (V).
-HS: Dựa vào qui tắc hoá trị:
a. x = b. y -HS: Mx Oy a. x = 2. y
II. Công thức:
-Đặt M là 1 nguyên tố hoá học có hoá trị là a
- Công thức chung:
MxOy a.x = 2.y Hoạt động 3. Phân loại oxit.
-GV: Dựa vào thành phần có thể chia oxit là 2 loại chính: là oxit axit và oxit bazơ.
-GV:Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
-GV: Oxit bazơ thường là oxit kim loại và tương ứng với một bazơ.
-GV: Yêu cầu HS cho vài ví dụ.
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Nghe và ghi bài.
-HS: CO2, P2O5, NO2, SO2, SO3, CO2,P2O5,