Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
KHHH: H NTK: 1 CTHH: H2 PTK: 2
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tình tan trong nước, hiđro là khí nhẹ nhất.
- Tính chất hoá học của hiđro: Tác dụng với oxi.
- Vận dụng vào việc giải thích một số hiện tƣợng trong tự nhiên.
2. Kĩ năng:
- Quan sát TN, hình ảnh,... rút ra nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học của hiđro.
- Viết phương trình minh hoạ được tính khử của hiđro.
3. Thái độ: Giúp HS có thái độ yêu thích hoc bộ môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV:
- Hoá chất: Zn, dd HCl, khí O2.
- Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, dây dẫn khí có đầu vót nhọn, đèn cồn, quẹt, kẹp gỗ, ống hút.
2. Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, giải thích, TN biểu diễn, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở..
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới: Giới thiệu bài: Em có biết nhiên liệu đƣợc sử dụng trong những chiếc tàu vũ trụ là gì không? Đó là hiđro. Vậy, hiđro có tính chất nhƣ thế nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1. Tìm hiểu tính chất vật lí.
-GV: Em hãy cho biết kí hiệu, CTHH của hidro, NTK, PTK của hidro?
-GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí hidro và nhận xét về trạng thái, màu sắc, mùi vị của H2?
-HS: KHHH: H; NTK: 1 đ.v.C CTHH: H2; PTK: 2đ.v.C -HS: Khí hidro là chất khí không màu, không mùi, không vị.
I. Tính chất vật lí:
- Hidro là chất khí không màu, không mùi, không vị - Khí hidro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí.
- Ít tan trong nước.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
-GV: Em hãy tính tỉ khối của hidro so với không khí?
-GV: Lấy ví dụ chứng minh khí H2 nhẹ hơn không khí và là khí nhẹ nhất trong các khí.
-GV: 1 lít nước ở 150C hoà tan 20 ml khí H2. Hãy nhận xét về tính tan của H2 trong nước.
-GV: Yêu cầu HS kết luận về tính chất vật lí của hidro?
-HS:
29
dH => Khí hidro nhẹ hơn không khí.
-HS: Lắng nghe, liên hệ và ghi nhớ.
-HS: Khí H2 tan rất ít trong nước.
-HS: Nêu kết luận và ghi vở.
Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất hoá học của hidro.
-GV: Làm thí nghiệm điều chế khí hidro.
-GV: Giới thiệu cách thử độ tinh khiết của hidro.
-GV: Làm thí nghiệm đốt cháy hidro trong không khí sau đó đƣa vào bình khí O2. Yêu cầu HS quan sát hiện tƣợng
-GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng.
-GV: Giới thiệu ứng dụng của phản ứng này là làm đèn xì oxi – hiđro.
-GV: Hỗn hợp khí hidro và oxi là hỗn hợp nổ. Hỗn hợp sẽ gây nổ rất mạnh nếu trộn khí hidro với oxi theo tỉ lệ về thể tích
2 2
H O
v 2
v 1
-GV hỏi: Vậy tại sao hỗn hợp hidro và oxi là hỗn hợp nổ?
-HS: Quan sát thí nghiệm.
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ cách làm của GV.
-HS:Quan sát thí nghiệm và trả lời: Hidro cháy với ngọn lửa màu xanh và trên thành ống nghiệm có hơi nước.
-HS:
2H2 + O2 t0 2H2O -HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Nghe giảng và ghi nhớ.
-HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
II. Tính chất hoá học 1. Tác dụng với oxi
2H2 + O2 t0 2H2O
=>Hỗn hợp khí hidro và khí oxi là hỗn hợp nổ.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
3. Củng cố, luyện tập:
Bài tập: Cho 2,24 lit khí hidro tác dụng với 1,68 lit khí oxi.
a. Chất nào dƣ? Lƣợng dƣ là bao nhiêu?
b. Tính khối lượng nước thu được? (thể tích cacù khí đều đo ở điều kiện chuẩn).
GV: Hướng dẫn HS các bươc tiến hành bài tập trên.
HS: Thực hiện bài tập theo hướng dẫn của GV.
4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà về nhà:
- Bài tập về nhà: 6 SGK/ 109.
-Chuẩn bị bài “ tiếp phần còn lại của bài 31”.
5. Phần bổ sung của đồng nghiệp hoặc cá nhân.
Tuần 25 Tiết 50 Ngày soạn: