Đảm bảo chất lượng phần mềm trong các chuẩn CMM, CMMI

Một phần của tài liệu Bài giảng Đảm bảo chất lượng phần mềm (Trang 141 - 145)

CHƯƠNG 7: CÁC TIÊU CHUẨN TRONG QUẢN LÝ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG PHẦN MỀM

7.3 Đảm bảo chất lượng phần mềm trong các chuẩn CMM, CMMI

• CMMI (Capability Maturity Model Integration) là phiên bản kế tiếp của CMM.

Cả CMM và CMMI đều được nghiên cứu bởi viện phần mềm (SEI: Software Engineering Institute) Mỹ, trường đại học Carnegie Mellon. CMM được phát triển từ năm 1987 đến năm 1997. Năm 2000 CMMI phiên bản 1.02 được đưa ra thị trường. Phiên bản CMMI 1.2 ra đời vào 8/2006. Hiện tại phiên bản mới nhất là phiên bản CMMI 1.3 ra đời vào năm 2010. Đến 1/2013 toàn bộ sản phẩm của CMMI được chuyển từ SEI tới tổ chức CMMI. 1 tổ chức mới được thành lập tại đại học Carnegie Mellon.

• Mô hình CMMI được sử dụng như 1 công cụ để đánh giá khả năng của các tổ chức khi họ tiến hành 1 dự án phần mềm theo hợp đồng. Tuy CMMI được thiết kế để đánh giá quá trình phát triển phần mềm nhưng nó đã và đang được sử dụng như 1 mô hình chung cho các công ty về công nghệ thông tin.

7.3.1.1 CMM/CMMI là gì?

• Theo viện nghiên cứu SEI của Mỹ, CMM là một phương pháp tiếp cận cải tiến quy trình cung cấp cho các tổ chức với yếu tố thiết yếu của quá trình mà hiệu quả cuối cùng là cải thiện hiệu suất. Có thể nói, CMM là 1 bộ khung những chuẩn đề ra cho 1 tiến trình sản xuất phần mềm hiệu quả, bao gồm việc mô tả các nguyên tắc, các thực tiễn, lịch trình ... cho 1 dự án phần mềm.

• Năm 2000, mô hình CMMI (Capability Maturity Intergration Integration) là phiên bản mới của CMM thay thế CMM. Đây là mô hình được phát triển nhằm cung cấp những tiêu chuẩn hướng dẫn, kinh nghiệm thực tế để phát triển, cải tiến các quy trình của 1 tổ chức phần mềm. Hay nói cách khác CMMI là chuẩn quản lý quy trình chất lượng phần mềm, là khuôn khổ cho các quy trình quản lý chất lượng phần mềm.

• Mô hình CMM/CMMI gồm 5 levels và 18 KPAs ( vùng quy trình quan trọng – Key Process Area):

Level 1: Khởi đầu (initial) : không có KPAs nào Đây là điểm khởi đầu để sử dụng 1 quy trình mới.

Level 2 :Lặp (Repeatable) : có 6 KPAs.

Quy trình được lặp lại nhiều lần.

Level 3: Xác lập (Defined) : có 7 KPAs.

Quy trình được xác lập / xác nhận như 1 quy trình doanh nghiệp chuẩn.

Level 4 : Kiểm soát (Quantitatively managed) : có 2 KPAs.

Tiến hành kiểm soát và đo lường quy trình sản xuất phần mềm.

Level 5 : Tối ưu (Optimizing) : có 3 KPAs.

Kiểm soát quy trình bao gồm việc nhắc kỹ để cải tiến/ tối ưu hóa quy trình.

• CMMI đưa ra các mô hình khác nhau cho từng mục đích sử dụng có đặc điểm riêng:

oCMMI – SW (CMMI - Software Engineering): dành cho công nghệ phần mềm.

oCMMI – SE/SW (Capability Maturity Model Integration for Systems Engineering and Software Engineering) : dành cho công nghệ hệ thống và phần mềm.

oCMMI – SE/SW/IPPD (CMMI for Systems Engineering and Software Engineering, Integrated Product and Process Development): dành cho công nghệ hệ thống và công nghệ phần mềm với việc phát triển sản phẩm và quy trình tích hợp.

7.3.1.2 CMMI được dùng để làm gì?

• Các công ty, doanh nghiệp sử dụng mô hình CMMI để hỗ trợ việc xác định cải tiến quy trình để xây dựng hệ thống và phát triển quy trình chất lượng phần mềm và phát triển quy trình.

• Công ty sử dụng quy trình này để phát triển, duy trì các sản phẩm và dịch vụ để làm chuẩn cho chính họ để chống lại các công ty khác.

• CMMI không thể nhanh chóng phù hợp với tất cả các công ty mà cũng không ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty đó. Và quá trình cải thiện dự án đòi hỏi có nhiều kiến thức và nguồn lực nên các công ty lớn có thể có được kết quả tốt hơn từ CMMI.

• SEI không cấp giấy chứng nhận cho bất cứ CMMI nào. SEI chỉ cấp giấy phép hoạt động và cho phép các nhà thẩm định hàng đầu tiến hành đánh giá.

Lợi ích của CMMI:

• Lợi ích chung:

o Cải tiến năng lực bằng cách năng cao kiến thức và kĩ năng của lực lượng lao động.

o Hướng động lực của cá nhân vào với mục tiêu của tổ chức.

o Giảm bớt các công việc lặp lại.

o Năng lực phát triển phần mềm là thuộc tính của tổ chức chứ không phải của 1 vài cá thể.

Đối với doanh nghiệp :

o Có thêm những quyết định rứt khoát rõ ràng trong việc quản lý.

o Có tầm nhìn về phạm vi trong vòng đời phát triển phần mềm cũng như các hoạt động đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

o Thực hiện đầy đủ và thuần thục với cách thức làm việc.

o Kết hợp những gì đã có được và thêm vào được những thực hành tốt nhất.

Đối với người quản lý ( người thực hiện):

o Môi trường làm việc tốt.

o Vạch rõ vai trò, trách nhiệm của từng vị trí công việc.

o Đánh giá đúng năng lực.

o Liên tục phát triển những kĩ năng cốt yếu.

• Đạt được giá trị lớn nhất thông qua các quy trình của mô hình CMMI liên quan đến ba yếu tố then chốt :

o Hiểu được các giải pháp mới

o Không sử dụng mô hình này một cách máy móc, dập khuôn mà hãy làm cho chúng phù hợp với môi trường.

o Đi liền với những thay đổi lâu dài để các mô hình CMMI có thể tạo ra sự khác biệt

Một phần của tài liệu Bài giảng Đảm bảo chất lượng phần mềm (Trang 141 - 145)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(198 trang)