Lý thuyết về thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại đã làm rõ mối quan hệ giữa chúng và các yếu tố ảnh hưởng tới mối quan hệ đó trên phương diện lý thuyết. Trong chương này sẽ trình bày về mô hình nghiên cứu mà đề tài lựa chọn để tiến hành kiểm định trên số liệu thực tế của khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó cũng trình bày về phương pháp luận của mô hình nghiên cứu và trình tự các bước tiến hành kiểm định mô hình.
2.1. Mô hình nghiên cứu
Mô hình được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Lau, Evan(2006) về mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại tại các quốc gia vùng vịnh. Trong mô hình tác giả nghiên cứu tác động của 3 biến: thâm hụt ngân sách, lãi suất và tỷ giá tới thâm hụt thương mại. Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này biến lạm phát được đưa thêm vào mô hình nghiên cứu để phù hợp với tình hình thực tế của khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn nghiên cứu. Biến lạm phát, lãi suất và tỷ giá được coi như biến kiểm soát của mô hình và góp phần giải thích thêm cho hai biến chính.
Đề tài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bội có 5 biến gồm một biến phụ thuộc và bốn biến độc lập, được biểu diễn thông qua hàm sau:
LNEXC IFL
IR BUD
CAD 0 1 2 3 4 (2.1)
Trong đó: CAD (tỷ lệ thâm hụt/ thặng dư thương mại) là biến phụ thuộc.
BUD (tỷ lệ thâm hụt/ thặng dư ngân sách), IR (lãi suất), IFL (lạm phát), LNEXC (logarit tự nhiên của tỷ giá hối đoái) là các biến độc lập.
0, 1, 2, 3, 4 là hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
: sai số
2.2. Phương pháp luận
Đề tài phân tích mối quan hệ nhân quả Granger cho dữ liệu bảng trên các biến: thâm hụt ngân sách, thâm hụt thương mại, tỷ giá, lạm phát và lãi suất trên cơ sở đã kiểm định tính dừng của các biến trên.
Phương pháp luận của đề tài là sự vận dụng cách phân tích số liệu bảng cho quan hệ nhân quả Granger với các hệ số cố định được áp dụng bởi Hurlin và Vernet(2001), Erdi và Yetkiner (2008) và gần đây được áp dụng bởi Ferreira(2009).
Theo đó nghiên cứu dựa vào kiểm định F( hay kiểm định Wald) để kiểm định sự tồn tại quan hệ nhân quả giữa các biến.
Trước khi tiến hành kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa các biến, đề tài cũng tiến hành kiểm định tính dừng của các biến thông qua kiểm định trị riêng đơn vị bảng (Unitroot test for panel data) bằng việc vận dụng kiểm định Dickey-Fuller mở rộng (ADF) được áp dụng bởi Maddala-Wu(1999, MW). Sau đó tuỳ vào kết quả đạt được chúng ta sẽ chọn sử dụng các biến theo các các mức ý nghĩa hoặc theo bậc sai phân. Sau đó tiến hành phân tích mô hình ECM gồm hai bước, bước1 chạy mô hình dài hạn bằng việc xem xét tác động cố định (fixed effect), bước 2 thu lại số dư rồi sau đó chạy mô hình ngắn hạn.
Cuối cùng đề tài sẽ tiến hành kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách theo sai phân và biến trễ.
2.2.1. Kiểm định tính dừng
Trước tiên ta cần kiểm định tính dừng và bậc tích hợp cho các biến trong mô hình.
Nếu chuỗi thời gian không dừng chúng ta chỉ có thể nghiên cứu được hành vi trong thời gian đang xem xét mà không rút được kết luận tổng quát. Hồi quy sử dụng chuỗi thời gian không dừng sẽ dẫn tới hồi quy giả mạo. Hồi quy giả mạo có hệ số R2 cao và thống kê t có ý nghĩa nhưng thực sự không có ý nghĩa kinh tế ( Granger và Newbold, 1974). Ngoài ra nếu một vài hay tất cả các biến trong mô hình là không dừng, việc kiểm định theo quy ước và khoảng tin cậy sẽ không đáng tin. Khi
một chuỗi được xác định là không dừng, việc nghiên cứu đặc tính của chúng chỉ phù hợp trong giai đoạn được khảo sát và kết quả không thể sử dụng cho các giai đoạn khác.
Theo định nghĩa trong thống kê một chuỗi thời gian là dừng nếu trung bình và phương sai của nó không đổi qua thời gian và giá trị hiệp phương sai giữa 2 thời điểm chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa 2 thời điểm đó và không phụ thuộc vào thời điểm mà ta tính hiệp phương sai.
Trong bài nghiên cứu việc kiểm tính dừng được tiến hành thông qua việc kiểm định Dickey-Fuller mở rộng (ADF) được áp dụng bởi Maddala-Wu(1999, MW). Phương pháp luận cho các kiểm định được mô tả như sau:
Kiểm định Augmented Dickey-Fuller test(ADF): kiểm định nghiệm đơn vị được hình thành theo mô hình hồi quy sau:
t p
i
i t i t
t Y Y
y
1 0
(3.1)
Với
Y: Biến chuỗi thời gian cần khảo sát.
: Toán hạn sai phân;
, i
, : Các tham số ước lượng;
t: nhiễu trắng.
Giả thuyết Null trong các tình huống này được diễn đạt:
Ho: =0 -> nghiệm không dừng;
Giả thuyết đối lập:
Ho: <>0 ->nghiệm dừng
Một xu thế thời gian có thể được thêm vào phương trình (3.1) nếu Yt dừng quanh một quá trình tuyến tính xác định. Khi đó phương trình (3.1) trở thành.
t p
i
i t i t
t t Y Y
y
1
0 .
(3.2) Với
t: biến xu thế
: tham số ước lượng cho biến xu thế.
2.2.2. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger
Để kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger đầu tiên chúng ta cần xem xét phương trình sau:
t i K t i p
k k K
t i p
k k t
i ai t CAD BUD
CAD , ,
0 ,
0
, ,
(3.3)
t i K t i p
k k K
t i p
k k t
i bi t BUD CAD
BUD , ,
0 ,
0
, ,
(3.4) Với
ai,t, bi,t: hệ số cắt.
εi,t, i,t : Sai số biến i kỳ t i: thứ tự của bảng(i=1,…,N) t: Giai đoạn quan sát (t=1,…,T)
p: số lượng độ trễ lớn nhất được quan sát.
Theo Hurlin(2004), dữ liệu được thu thập để sử dụng cho việc phân tích dữ liệu bảng cân bằng và các bậc độ trễ K giống nhau cho tất cả các đơn vị bảng, theo điều kiện T>5+2K là quan trọng để đảm bảo tính hiệu lực của các kiểm định được đề xuất thậm chí với mẫu T nhỏ.
Giả thuyết kiểm định:
Phương trình 3.3
Giả thuyết Ho: k=0 và k=0 k 1,p, i 1,N Giả thuyết đối: k≠0 hay k≠0 k 1,p, i 1,N Phương trình 3.4
Giả thuyết Ho: k=0 và k=0 k 1,p, i 1,N Giả thuyết đối: k≠0 hay k≠0 k 1,p, i 1,N
Ngoài ra, thông qua các giá trị của R2 chúng ta có thể so sánh được tính không đồng nhất giữa các quốc gia.
R2 “overall” đặc trưng cho mức độ lý giải của các biến giải thích cho sự thay đổi của biến phụ thuộc trong toàn bộ mô hình.
R2 “between” đặc trưng cho sự khác biệt giữa các quốc gia khác nhau.
R2 “within” đo lường sự khác biệt trong bản thân mỗi đơn vị bảng ở đây là mỗi quốc trong trong thời gian khảo sát.
Thông qua các giá trị khác nhau của R2 “overall”, R2 “between”, R2 “within”
nghiên cứu sự đồng nhất hay không đồng nhất giữa thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách ở 7 nước thành viên của Asean.